Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diệu Liên tiếp cận chủ đề tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh cao giữa các đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng. Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, hệ thống thông tin tài chính - kế toán giữ vai trò phản ánh tình hình tài chính, cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ việc phân tích kết quả kinh doanh và hỗ trợ ban lãnh đạo ban hành các quyết định điều hành. Đồng thời, kế toán đảm nhiệm chức năng giám sát tính tuân thủ pháp lý của các giao dịch thương mại, quản lý công nợ, luân chuyển hóa đơn và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Đơn vị khảo sát thực tế của đề tài là Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Quang Thiện – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, gạch men, thiết bị vệ sinh tại địa bàn Thành phố Huế và khu vực miền Trung. Doanh nghiệp này hiện tạo việc làm cho hơn 100 lao động tại địa phương, sở hữu hệ thống mạng lưới đại lý rộng khắp và quản lý khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn. Do đó, việc theo dõi doanh thu bán hàng, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ là yêu cầu thiết thực đối với hoạt động quản trị nội bộ của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại bộ phận kế toán của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm củng cố và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (địa chỉ: TDP Địa Linh, Phường Hóa Châu, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2024. Số liệu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu được tập trung theo Quý 2 năm 2024; số liệu chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024. Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 22/09/2025 đến ngày 28/12/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn pháp lý được tác giả vận dụng làm căn cứ đối chiếu trong khóa luận là hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/06/2016, kết hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết được tác giả trình bày bao gồm các quy định cụ thể:

  • Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511 với 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58, Tài khoản 515); và thu nhập khác (Điều 65, Tài khoản 711).
  • Nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Giá vốn hàng bán (Điều 62, Tài khoản 632); chi phí tài chính (Điều 63, Tài khoản 635); chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64, Tài khoản 642, gồm chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422); chi phí khác (Điều 66, Tài khoản 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67, Tài khoản 821).
  • Nguyên tắc và trình tự xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Sử dụng Tài khoản 911 để tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập khác đối trừ với giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang Tài khoản 421.

Chính sách kế toán thực tế được áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện gồm:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 tính theo năm dương lịch.
  • Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ bảng tính Excel.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân tức thời.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Mẫu số B01a - DNN (Báo cáo tình hình tài chính/Bảng cân đối kế toán), Mẫu số B02 - DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), Mẫu số B03 - DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Mẫu số B09 - DNN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính) và Bảng cân đối tài khoản theo Mẫu số F01 - DNN.

Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu gồm hai nhóm:

  1. Nhóm phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chế độ, thông tư và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, giáo trình chuyên ngành và các hồ sơ, chứng từ, báo cáo nội bộ tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi và trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng cùng các kế toán viên phụ trách phần hành tại đơn vị để tìm hiểu thực tế công tác hạch toán và luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình giao nhận hàng hóa, luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán, cũng như các thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  2. Nhóm phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Phân tách các chỉ tiêu tài chính, chi tiết hóa các khoản mục doanh thu và chi phí để làm rõ cơ cấu và biến động qua các năm.
    • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp, so sánh biến động số liệu qua các năm 2022, 2023 và 2024.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn bán lẻ, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán ngân hàng), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911 năm 2024) và báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Hệ thống hóa chứng từ kế toán cần thu thập (đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng), hệ thống tài khoản sử dụng (TK 511, TK 515, TK 711) và kết cấu tài khoản không có số dư cuối kỳ, phản ánh kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Trình bày phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133.
  • Kế toán chi phí: Phân tích khái niệm và điều kiện ghi nhận chi phí; hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 gắn liền với phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí tài chính trên TK 635; chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (tách biệt nội dung chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422); chi phí khác trên TK 811; và chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911, đối trừ toàn bộ doanh thu, thu nhập với các chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán, sau đó kết chuyển số dư vào bên Nợ hoặc bên Có của TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Toàn bộ nội dung lý thuyết được tác giả khái quát hóa thông qua 10 sơ đồ hạch toán chuẩn từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện

Nội dung Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hoạt động của đơn vị và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại phòng kế toán:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân từ Cửa hàng Hiền Lương thành lập năm 1995, phát triển thành Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Quỳnh Như năm 2002, đổi tên thành DNTN Quang Thiện năm 2003, sau đó chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (ngày hoạt động 25/09/2002, MST: 3300349453, người đại diện pháp luật: Trần Tiễn Diện). Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, ngói lợp, sơn và trang trí nội ngoại thất (mã ngành 4663); sở hữu 187 đại lý cấp 1 toàn tỉnh, liên kết hơn 60 nhà cung cấp (Đất Việt, Videcor, TRUNGDO, DONGTAM, CMC), quản lý một siêu thị gạch men diện tích 4.000 m2 (khánh thành năm 2012), tổng kho gần 8.000 m2, showroom 1.000 m2 và đội xe tải hơn 20 chiếc từ 1,5 đến 3 tấn.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó giám đốc, cùng 4 phòng ban/bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài vụ - Kế toán, Phòng Kế hoạch, Bộ phận văn thư và Đội xe vận chuyển. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng quản lý và chỉ đạo trực tiếp 5 nhân sự: Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Phân tích nguồn lực và tài chính giai đoạn 2022 - 2024:
    • Lao động: Tổng số lao động tăng từ 80 người (năm 2022) lên 90 người (năm 2023) và đạt 102 người (năm 2024). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế (66,67% năm 2024) do tính chất bốc dỡ, vận chuyển hàng nặng. Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở lao động phổ thông (tăng từ 38 người năm 2022 lên 61 người năm 2024, chiếm 59,8%) và cao đẳng/trung cấp (43 người năm 2024), trong khi trình độ đại học ổn định ở mức 8 người.
    • Tình hình tài chính: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2022 đạt 80.532.298.714 đồng; năm 2023 giảm 4,35% xuống còn 77.029.150.269 đồng (chênh lệch giảm 3.503.148.445 đồng); năm 2024 tăng 4,06% lên mức 80.157.162.684 đồng (chênh lệch tăng 3.128.012.415 đồng so với năm 2023).
  • Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khảo sát thực tế theo hai phương thức tiêu thụ chính là bán buôn (bán sỉ) và bán lẻ. Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng, lập hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa.
    • Hạch toán doanh thu và chi phí: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng hóa vào TK 5111 (minh họa qua các chứng từ cụ thể như Hóa đơn bán lẻ số 0007850), ghi nhận hàng bán bị trả lại qua Hóa đơn số 30 và Phiếu nhập kho số 30; ghi nhận giá vốn hàng bán qua TK 632 gắn với Phiếu xuất kho của hóa đơn số 0007850; chi phí quản lý kinh doanh hạch toán trên TK 642; chi phí tài chính trên TK 635; chi phí khác trên TK 811; chi phí thuế TNDN trên TK 821.
    • Kỹ thuật ghi sổ: Doanh nghiệp nhập liệu số liệu thô từ chứng từ gốc vào bảng tính Excel để quản lý, sau đó hạch toán trực tiếp vào phần mềm kế toán MISA. Cuối tháng và cuối kỳ, kế toán rà soát dữ liệu, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và in ấn lưu trữ hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết theo quy định.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quang Thiện

Chương 3 tổng kết các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét chung và ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm kế toán MISA và Excel) giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý chứng từ, quản lý hàng xuất nhập kho và lập báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm: Tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ gốc, việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh trong khâu bán hàng và vận chuyển gạch men, sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, đội xe và bộ phận kế toán trong việc đối chiếu công nợ và thu hồi nợ khách hàng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ; hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và quản lý); nâng cao hiệu quả kiểm soát giá vốn hàng bán đối với mặt hàng vật liệu xây dựng; nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA nhằm phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về nguồn lực và tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện trong giai đoạn 2022 - 2024:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 80 90 102 +12,50% +13,33%
Phân theo giới tính:
- Nam (người) 42 47 68 +11,90% +44,68%
- Nữ (người) 38 43 34 +13,16% -20,93%
Phân theo trình độ học vấn:
- Đại học (người) 6 8 8 +33,33% 0,00%
- Cao đẳng, trung cấp (người) 36 40 43 +11,11% +7,50%
- Lao động phổ thông (người) 38 42 61 +10,53% +45,24%
Tổng Tài sản - Nguồn vốn (VNĐ) 80.532.298.714 77.029.150.269 80.157.162.684 -4,35% +4,06%

Về mặt đóng góp chuyên môn:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán kế toán các khoản doanh thu (TK 511, 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và quy trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi chép sổ kế toán kết hợp giữa chứng từ giấy, bảng tính Excel và phần mềm kế toán MISA tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế.
  • Cung cấp các dẫn chứng nghiệp vụ thực tế (qua các hóa đơn bán lẻ, chứng từ hàng bán trả lại, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ Cái tài khoản năm 2024), giúp kiểm chứng sự tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chuyên sâu về doanh thu chỉ tập trung vào số liệu của Quý 2 năm 2024, chưa bao quát toàn diện sự biến động doanh thu giữa các quý trong cả năm tài chính.
  • Mảng dữ liệu chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chi tiết trong niên độ 2024, trong khi chuỗi số liệu 3 năm (2022 - 2024) chủ yếu tập trung vào bức tranh tổng quát về tài sản, nguồn vốn và lao động.
  • Đề tài khảo sát mô hình kế toán tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng so sánh với chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc các công cụ của kế toán quản trị doanh thu - chi phí.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phân tích các yếu tố chi phí bán hàng và chi phí logistics (vận chuyển) đặc thù trong ngành kinh doanh phân phối gạch men, vật liệu xây dựng.
  • Nghiên cứu kết hợp giữa công tác kế toán tài chính và xây dựng hệ thống kế toán quản trị nhằm kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí và giá bán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp mẫu biểu hạch toán, danh mục tài khoản áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán MISA vào việc hạch toán luân chuyển từ hóa đơn, chứng từ kho, sổ chi tiết, sổ Cái đến khâu khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ bán sỉ - bán lẻ và phương pháp trích xuất hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái các tài khoản doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính có cài đặt phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel.

2. Chính sách kế toán về thuế GTGT, xuất kho và khấu hao tài sản tại công ty được quy định ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế Giá trị gia tăng, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 80 người năm 2022 lên 90 người năm 2023 và đạt 102 người năm 2024. Trong đó, lao động nam tăng từ 42 người (năm 2022) lên 68 người (năm 2024), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 38 người lên 61 người nhằm phục vụ nhu cầu bốc xếp, kho bãi và vận chuyển vật liệu xây dựng.

4. Tổng quy mô vốn và tài sản của Công ty Quang Thiện thay đổi như thế nào trong 3 năm khảo sát?
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2022 đạt 80.532.298.714 đồng; năm 2023 giảm xuống 77.029.150.269 đồng (tỷ lệ giảm 4,35%); và đến năm 2024 phục hồi, tăng lên mức 80.157.162.684 đồng (tỷ lệ tăng 4,06% so với năm 2023).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo chuyên môn 5 vị trí: Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diệu Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán máy tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện gắn với chuỗi số liệu tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2022 - 2024. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng vừa và nhỏ hiện nay.