Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng 20

Bài viết phân tích quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vật liệu xây dựng 20, giúp hiểu rõ cơ chế hoạt động tài chính.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019-2023

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi của đề tài

0.4. Phương pháp thực hiện đề tài

0.5. Kết cấu của đề tài

0.6. Tóm tắt nội dung đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu

1.1.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.2. Kế toán doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5. Kế toán hoạt động tài chính

1.2.5.1. Kế toán chi phí tài chính
1.2.5.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.6. Kế toán hoạt động khác

1.2.6.1. Kế toán chi phí khác
1.2.6.2. Kế toán các khoản thu nhập khác

1.2.7. Kế toán chi phí thuế TNDN

1.2.8. Chứng từ sử dụng

1.2.9. Tài khoản sử dụng

1.2.10. Phương pháp hạch toán

1.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.11.1. Chứng từ sử dụng
1.2.11.2. Tài khoản sử dụng
1.2.11.3. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 20

2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần vật liệu xây dựng 20

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty

2.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

2.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty

2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.1.7. Phương hướng hoạt động của công ty

2.1.8. Tình hình nhân sự từ năm 2020-2022

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty

2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty

2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty

2.2.5. Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty

2.2.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty

2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 20

3.1. Nhận xét chung

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo các nguyên tắc và điều kiện cụ thể. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, và thu nhập khác. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại cũng được quản lý chặt chẽ. Việc xác định doanh thu chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như chuyển giao rủi ro và lợi ích, xác định doanh thu chắc chắn, và thu được lợi ích kinh tế. Các khoản giảm trừ doanh thu được quản lý thông qua tài khoản 521, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại.

1.2 Phương pháp hạch toán doanh thu

Phương pháp hạch toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20 được thực hiện thông qua tài khoản 511. Các nghiệp vụ phát sinh như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản này. Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Việc hạch toán chính xác giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các nguồn thu và chi phí liên quan.

II. Kế toán chi phí

Kế toán chi phí là yếu tố then chốt trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, chi phí được phân loại thành chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, và chi phí tài chính. Việc quản lý và phân tích chi phí giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1 Chi phí giá vốn hàng bán

Chi phí giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa đã bán. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, chi phí này được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước, xuất trước (FIFO). Việc tính toán chính xác giá vốn hàng bán giúp doanh nghiệp xác định lợi nhuận gộp và đánh giá hiệu quả của hoạt động bán hàng.

2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, các chi phí này được hạch toán vào tài khoản 642. Việc quản lý hiệu quả chi phí quản lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng trong quy trình kế toán, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, kết quả kinh doanh được xác định thông qua việc tổng hợp doanh thu, chi phí, và các khoản thu nhập khác. Kết quả này được thể hiện trên báo cáo tài chính, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

3.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh tổng doanh thu với tổng chi phí. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí, doanh nghiệp có lãi; ngược lại, doanh nghiệp bị lỗ. Tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua tài khoản 911, nơi tổng hợp các khoản doanh thu và chi phí.

3.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Đối với Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng 20, kết quả kinh doanh là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, mở rộng thị trường, và tối ưu hóa chi phí.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, khái niệm về doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu gồm ba loại sau: - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc hoàn thành cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Doanh thu tài chính: Là thu nhập từ hoạt động tài chính như thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu; tiền lãi từ hoạt động cho vay các cá nhân, tổ chức; cổ tức và lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn… - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm: thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý; doanh thu bán phế liệu, phế phẩm; khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư thiết bị… - Các khoản giảm trừ doanh thu Cũng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - “Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Dương Thị Lan Đài hóa bán ra kém, mất phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.” - Các khoản chi phí + Chi phí giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: + Chi phí hoạt động tài chính - Kết quả kinh doanh Theo Đoạn 1 Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính: “Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.’’ Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì lỗ.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Dương Thị Lan Đài +) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; +) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; +) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); +) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; +) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh: là việc xác định số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động trong doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Kết quả hoạt Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí bán = - - - động SXKD thuần hàng bán QLDN hàng Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí Tài chính Kết quả hoạt động khác: Là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác như: nhượng bán, thanh lý tài sản.

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Công thức tính lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Chi phí Công thức tính lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế = Tổng doanh thu – 20% thuế TNDN 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài 1. Kế toán doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh 1. Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ 1.

Nội dung: - Khái niệm: Doanh thu bán hàng là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng - Các chứng từ khác có liên quan 1. Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Gồm có 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5118 - Doanh thu khác - Kết cấu : Nợ: + Số thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế suất phải nộp Nhà Nước, kết chuyển hàng bán bị trả lại, chiết khấu doanh thu và giảm giá hàng bán vào cuối kỳ. + Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Tài khoản này không có số dư. Phương pháp hạch toán: Phương pháp hạch toán tài khoản 511 được thể hiện dưới sơ đồ sau: 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài 333 511 111,112,131 Thuế GTGT, tiêu thụ đặc DT bán hàng biệt, xuất nhập khẩu phải hóa, sản phẩm, nộp dịch vụ 511 3331 Thuế KC các khoản GTGT giảm trừ DT 111,112 3387 911 KC doanh thu thuần KC DT chưa DT chưa thực hiện thực hiện Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu 1.

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1. Nội dung: Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng hoặc sai quy cách. - Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán với các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại. - Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa,. - Các chứng từ khác có liên quan. Tài khoản sử dụng: 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Dương Thị Lan Đài TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 - TK 5211 - Chiết khấu thương mại - TK 5212 - Hàng bán bị trả lại - TK 5213 - Giảm giá hàng bán Nợ: +Các khoản nợ thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911. Có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Tài khoản này không có số dư. Phương pháp hoạch toán: 521 111, 112, 131 Các khoản giảm trừ doanh thu 511 Khi phát sinh các khoản CKTM, Kết chuyển CKTM, GGHB, GGHB, hàng bán bị trả lại hàng bán bị trả lại 333 Giảm các khoản thuế phải nộp Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.

Kế toán giá vốn hàng bán 1. Nội dung: - Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Lan Đài doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là đã tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Có ba phương pháp để tính giá vốn hàng xuất kho:  Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vật liệu xây dựng 20" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, đặc biệt là cách thức ghi nhận doanh thu và chi phí, cũng như phương pháp xác định kết quả kinh doanh. Những điểm chính trong tài liệu bao gồm các phương pháp kế toán hiện hành, các chỉ tiêu tài chính quan trọng và cách thức tối ưu hóa quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tài chính trong doanh nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý chi phí và dự án đầu tư, hãy tham khảo tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường. Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về việc hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp, bạn có thể xem tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ môi trường công lý. Cuối cùng, để có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý dự án đầu tư, tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty vinco sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích cho bạn.