Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh cũng như các biến động kinh tế vĩ mô như lạm phát và sự mất giá của đồng tiền. Tình trạng mất cân đối giữa dòng tiền thu và các khoản chi phí phát sinh là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới những quyết định điều hành sai lầm, gây thiếu hụt nguồn vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động và thậm chí đẩy nhiều doanh nghiệp vào nguy cơ phá sản. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và công nghiệp, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hạt nhân trong việc kiểm soát tài chính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc quản trị chiến lược và bảo đảm sự tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực pháp luật.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Việt (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) lựa chọn khách thể nghiên cứu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tuấn Vinh – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà các loại tại địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đề tài được hình thành xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị, nhằm giúp doanh nghiệp theo dõi, quản lý tối ưu các nguồn thu, kiểm soát chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công và xác định chính xác kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 2: Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh.
- Mục tiêu cụ thể 3: Xác định rõ các ưu điểm, nhược điểm, hạn chế và thiếu sót trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó kiến nghị các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy và quy trình hạch toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tuấn Vinh, địa chỉ tại thôn Trung Minh, xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), trong đó tập trung khai thác sâu hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2023 để đánh giá thực trạng hạch toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các chuẩn mực kế toán quốc tế:
- Khung pháp lý trọng tâm: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả trích dẫn cụ thể các điều khoản: Điều 56 (Khái niệm doanh thu), Điều 57 (Điều kiện ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (Nguyên tắc ghi nhận chi phí), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực kế toán tham chiếu: Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 về doanh thu từ hợp đồng với khách hàng; Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 01 (Trình bày báo cáo tài chính) và IAS 08 (Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót).
- Các nguyên tắc kế toán cốt lõi: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc ghi nhận chi phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đầy đủ và nguyên tắc kỳ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm phương pháp chính:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Nội dung thực hiện trong đề tài |
| Thu thập số liệu |
Phương pháp nghiên cứu tài liệu |
Tìm hiểu giáo trình, văn bản pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và các công trình khóa luận trước đây. |
|
Phương pháp quan sát |
Quan sát trực tiếp quy trình lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc giữa các bộ phận tại doanh nghiệp. |
|
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp |
Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán để làm rõ các nghiệp vụ kinh tế và phương thức hạch toán thực tế. |
| Phân tích và xử lý |
Phương pháp đối chiếu, so sánh |
So sánh số liệu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2021, 2022 và 2023. |
|
Phương pháp phân tích số liệu |
Xử lý dữ liệu từ báo cáo tài chính nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của công ty. |
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Tuấn Vinh, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Trình bày chi tiết bản chất, phân loại doanh thu (bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, thu nhập khác) và điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực. Đặc biệt, chương này nêu rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng: doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng nghiệm thu, xác nhận trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn lập ra. Tài khoản sử dụng gồm TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 và TK 711. Kết cấu của các tài khoản này đều phản ánh số phát sinh tăng bên Có, kết chuyển doanh thu thuần/thu nhập thuần bên Nợ sang TK 911 và không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán chi phí: Khái quát các tiêu chuẩn ghi nhận chi phí theo nguyên tắc phù hợp và thận trọng. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán, phân tích theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 – hiện hành và TK 8212 – hoãn lại). Toàn bộ chi phí phát sinh được tổng hợp và kết chuyển vào bên Nợ của TK 911 vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Doanh nghiệp xác định ba bộ phận cấu thành kết quả: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, từ đó xác định tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
Chương 2: Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Tuấn Vinh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 24/09/2010, chính thức đi vào hoạt động ngày 11/10/2010, mã số thuế 3100650617, do ông Đàm Văn Vinh làm người đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty đăng ký là 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động dưới loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, cơ quan quản lý thuế trực tiếp là Chi cục Thuế khu vực Quảng Trạch – Ba Đồn. Hoạt động kinh doanh chính là xây dựng nhà các loại, thi công công trình đường bộ, cầu cống và công trình kỹ thuật dân dụng. Quá trình phát triển chia thành 3 giai đoạn: Khởi nghiệp (2010–2012), Mở rộng (2013–2016) và Khẳng định thương hiệu (2017 đến nay).
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán – Tài chính và Đội thi công.
- Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Quân) phụ trách toàn diện công tác kế toán, kiểm tra ngân sách, lập BCTC và tuân thủ thuế; Thủ quỹ (bà Đàm Thị Vân) quản lý tiền mặt và thực hiện thu chi.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hình thức ghi sổ Nhật ký chung; thực hiện nhập liệu và xử lý sổ sách trên phần mềm Microsoft Excel; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng.
- Thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận khảo sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất các sổ sách kế toán năm 2023 của công ty:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0000001), sổ chi tiết và sổ cái TK 511.
- Doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng qua các Giấy báo có (NTTK00029, NTTK00030, NTTK00031) vào sổ chi tiết và sổ cái TK 515.
- Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay và phí chuyển tiền qua Giấy báo nợ (SCK00068), phản ánh vào sổ chi tiết và sổ cái TK 635.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp qua Phiếu chi (PC00302, PC00303), sổ chi tiết và sổ cái TK 6422; theo dõi chi phí bán hàng qua TK 6421.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp chi phí thuế TNDN trên sổ chi tiết, sổ cái TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang sổ chi tiết, sổ cái TK 911, kết chuyển lợi nhuận sang TK 4212.
- Phân tích chỉ tiêu kinh tế cơ bản (2021–2023): Khóa luận tổng hợp các bảng phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình biến động tài sản – nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp.
Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các nhận định và đề xuất cụ thể:
- Đánh giá chung: Đơn vị duy trì được bộ máy tinh gọn, tuân thủ đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ. Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm Microsoft Excel tiềm ẩn nhiều rủi ro về sai sót số liệu, tính bảo mật thấp và thiếu các tiện ích kiểm soát tự động.
- Nhược điểm trong hạch toán nghiệp vụ: Quy trình phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn từng công trình xây lắp còn mang tính ước lượng; công tác theo dõi các khoản nợ phải thu khách hàng (TK 131) và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo nguyên tắc thận trọng; việc kết chuyển chi phí và doanh thu chủ yếu thực hiện vào cuối năm tài chính mà chưa lập báo cáo định kỳ hàng quý để phục vụ quản trị nội bộ.
- Định hướng giải pháp đề xuất:
- Về công tác tổ chức kế toán: Chuyển đổi từ nhập liệu thủ công trên Microsoft Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm nâng cao tính chính xác và bảo mật dữ liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp luật mới cho đội ngũ nhân sự.
- Về công tác hạch toán nghiệp vụ: Hoàn thiện quy trình nghiệm thu công trình theo giai đoạn để ghi nhận doanh thu và giá vốn phù hợp với khối lượng thực tế; thiết lập hệ thống sổ chi tiết theo dõi chi phí giá vốn (TK 632) riêng biệt cho từng hạng mục công trình; thực hiện nghiêm ngặt quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân loại chính xác chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về công tác hạch toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ ở địa phương:
| Hạng mục kế toán |
Thực trạng tại Công ty TNHH Tuấn Vinh |
Căn cứ quy định áp dụng |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (ghi chép trên Microsoft Excel) |
Mẫu biểu quy định theo Thông tư 133 |
| Ghi nhận doanh thu xây lắp |
Căn cứ biên bản nghiệm thu và hóa đơn lập ra (TK 511) |
Khoản 1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Ghi nhận doanh thu tài chính |
Lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có (TK 515) |
Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Theo dõi chi phí quản lý |
Phản ánh qua TK 6421 (bán hàng) và TK 6422 (quản lý) |
Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng |
Quy định quản lý, trích khấu hao TSCĐ |
| Kỳ kế toán thực hiện |
Niên độ kế toán theo năm (01/01 – 31/12) |
Luật Kế toán và quy chế công ty |
Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng tại địa bàn Quảng Bình, minh họa chi tiết qua từng biểu mẫu thực tế (hóa đơn GTGT số 0000001, các giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu chi và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9).
- Đối chiếu sự phù hợp giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn thực hành kế toán tại doanh nghiệp xây lắp nhỏ, chỉ ra những điểm vênh trong việc sử dụng bảng tính Excel thay cho phần mềm kế toán chuyên dụng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Tuấn Vinh, tập trung vào việc quản lý chi phí giá vốn từng công trình và số hóa công tác kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ nội dung văn bản:
- Hạn chế về phạm vi không gian và tính đại diện: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại duy nhất một đơn vị là Công ty TNHH Tuấn Vinh với loại hình xây dựng nhà ở và công trình dân dụng quy mô nhỏ; do đó các kết luận chưa phản ánh hết tính đa dạng của các doanh nghiệp xây lắp lớn hoặc các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng – chuyển giao.
- Hạn chế về công cụ phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối; chưa áp dụng các mô hình định lượng phân tích tác động của biến động chi phí đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
- Hạn chế từ phía tác giả: Như tác giả đã nêu trong phần lời cảm ơn, do giới hạn về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn trong môi trường doanh nghiệp nên quá trình phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ xây lắp phức tạp còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán doanh thu, chi phí trên mẫu nghiên cứu gồm nhiều doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn miền Trung; nghiên cứu sâu quy trình kiểm soát chi phí thi công theo dự toán và phân tích hiệu quả của việc chuyển đổi số sang các phần mềm kế toán ERP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập kế toán doanh nghiệp theo chuẩn của Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Người làm đề tài tại doanh nghiệp xây lắp: Chương 1 cung cấp tóm tắt các căn cứ pháp lý và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Chương 2 cung cấp danh mục biểu mẫu chứng từ, hệ thống sổ chi tiết và sổ cái thực tế của các tài khoản doanh thu, chi phí (511, 515, 632, 635, 642, 821, 911), giúp người nghiên cứu nắm được cách trình bày một nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo hệ thống tài khoản và phương pháp quản lý sổ sách Nhật ký chung trên bảng tính điện tử đối với lĩnh vực thi công xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tuấn Vinh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, với phương thức thực hiện là nhập liệu và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 02 người: Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Quân) chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán, quản lý sổ sách, kiểm tra ngân sách, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế; Thủ quỹ (bà Đàm Thị Vân) chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và thực hiện các giao dịch thanh toán thu chi.
3. Doanh thu hợp đồng xây dựng tại công ty được ghi nhận theo nguyên tắc nào?
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận nghiệm thu. Doanh thu và chi phí liên quan được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được nghiệm thu trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn GTGT đã phát hành.
4. Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị được theo dõi trên những tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên TK 642 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng, phản ánh chi phí quảng cáo, vận chuyển, bảo quản...) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, phản ánh chi phí lương bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ...).
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu?
Khóa luận sử dụng nhóm phương pháp thu thập số liệu gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán. Nhóm phương pháp phân tích gồm: phương pháp đối chiếu, so sánh đánh giá số liệu giữa các kỳ và phương pháp phân tích số liệu tài chính qua 3 năm (2021–2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Việt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Tuấn Vinh trong niên độ 2023 và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế thực tế của công ty, đặc biệt là định hướng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc nhập liệu trên Microsoft Excel và hoàn thiện quy trình quản trị chi phí giá vốn công trình.