Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mọi đơn vị kinh tế đều chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Khi sản phẩm, dịch vụ được thị trường đón nhận, giá trị sản phẩm được hiện thực hóa dưới hình thức doanh thu. Doanh thu sau khi bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra sẽ tạo nên lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ quản trị điều hành, thúc đẩy tốc độ luân chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán kết hợp với quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Anh Quốc, tác giả Trần Tiến Anh (khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Anh Quốc".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp làm căn cứ nghiên cứu thực tế.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Anh Quốc (địa chỉ: 235 Xuân 68, phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm đi sâu phân tích số liệu nghiệp vụ phát sinh của năm 2022, kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Áp dụng Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về khái niệm chi phí; Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) quy định về điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.
- Chế độ kế toán: Toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu báo cáo tài chính được căn cứ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (đã xóa bỏ Tài khoản 521 so với quy định cũ), mà hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511; chi phí quản lý kinh doanh được gộp chung vào Tài khoản 642 (chia thành Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng và Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Nguyên tắc kế toán cơ bản: Đề tài làm rõ việc tuân thủ các nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thu hay chi tiền), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế).
- Phương pháp tính giá xuất kho theo lý luận: Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất bán gồm: phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
Về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Nghị định, Thông tư hướng dẫn, Chuẩn mực kế toán), giáo trình chuyên ngành và các bài báo khoa học liên quan để thiết lập khung lý thuyết.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự thực hiện các phần hành kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi, xuất kho, lập hóa đơn, định khoản và khóa sổ tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán phụ trách, thủ quỹ và lãnh đạo phòng kế toán nhằm làm rõ quy trình xử lý hóa đơn, kiểm soát nội bộ và kỹ thuật lưu trữ số liệu kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và biến động nhân sự qua các năm 2021, 2022, 2023; áp dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa bộ máy tổ chức, quy trình hạch toán và các quan hệ đối ứng tài khoản.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Anh Quốc, bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh BCTC), sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản (511, 632, 642, 911...) và các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có của ngân hàng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Lý luận về doanh thu và thu nhập: Làm rõ khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân tích hạch toán Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 – Doanh thu khác). Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh qua Tài khoản 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...). Các khoản thu ngoài hoạt động thông thường được hạch toán qua Tài khoản 711 – Thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ...).
- Lý luận về chi phí: Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán – TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán chung vào TK 642), chi phí hoạt động tài chính (TK 635 – chi phí lãi vay, lỗ đầu tư tài chính, lỗ chênh lệch tỷ giá...), chi phí khác (TK 811 – thanh lý tài sản cố định, tiền phạt thuế, bồi thường vi phạm hợp đồng) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Sau khi trừ chi phí thuế TNDN, số lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ được kết chuyển sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản trị và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Anh Quốc:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty TNHH Anh Quốc thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 08/03/2006, mã số thuế 3300387508, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Hùng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, tập trung vào: xây dựng công trình đường bộ; xây dựng công trình cấp, thoát nước; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng; dịch vụ nhà hàng và ăn uống lưu động; cho thuê máy móc, thiết bị.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đầu tư kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (kiểm soát số liệu chi tiết và tổng hợp), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu, công nợ phải thu), Kế toán thuế (khai báo thuế) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi).
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Acsoft.
- Tình hình nguồn nhân lực qua 3 năm (2021 – 2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/- Người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/- Người) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
30 |
100,00 |
32 |
100,00 |
35 |
100,00 |
+2 |
+6,67 |
+3 |
+9,38 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
17 |
56,67 |
18 |
56,25 |
19 |
54,29 |
+1 |
+5,88 |
+1 |
+5,56 |
| - Nữ |
13 |
43,33 |
14 |
43,75 |
16 |
45,71 |
+1 |
+7,69 |
+2 |
+14,29 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
15 |
50,00 |
16 |
50,00 |
16 |
45,71 |
+1 |
+6,67 |
0 |
0,00 |
| - Trung cấp |
8 |
26,67 |
9 |
28,13 |
9 |
25,72 |
+1 |
+12,50 |
0 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
7 |
23,33 |
7 |
21,88 |
10 |
28,57 |
0 |
0,00 |
+3 |
+42,86 |
Số lượng lao động tăng đều qua các năm để đáp ứng khối lượng công việc xây lắp và kinh doanh, từ 30 người năm 2021 lên 32 người năm 2022 và đạt 35 người năm 2023. Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng duy trì ổn định ở mức nòng cốt (chiếm từ 45,71% đến 50%).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2021 – 2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản |
67,80 tỷ đồng |
76,80 tỷ đồng |
98,72 tỷ đồng |
+13,71 |
+28,54 |
| - Tài sản ngắn hạn |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Tăng ~10 tỷ đồng |
Tăng 17,91 tỷ đồng |
+16,72 |
+25,52 |
| - Tài sản dài hạn |
Chiếm tỷ trọng nhỏ |
Giảm 0,8 tỷ đồng |
Đạt 7,124 tỷ đồng (tăng ~4 tỷ) |
-10,82 |
+60,69 |
| Tổng nguồn vốn |
67,80 tỷ đồng |
76,80 tỷ đồng |
98,72 tỷ đồng |
+13,71 |
+28,54 |
| - Nợ phải trả |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Tăng ~9 tỷ đồng |
Tăng 22 tỷ đồng |
+15,25 |
+31,59 |
| - Vốn chủ sở hữu |
Chiếm tỷ trọng nhỏ |
Biến động giảm nhẹ |
Biến động giảm nhẹ |
- |
-1,28 |
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng nhanh qua 3 năm (tăng 13,71% năm 2022 và tăng 28,54% năm 2023). Đáng lưu ý, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn vốn và tăng liên tục (tăng 15,25% năm 2022 và tăng 31,59% năm 2023), phản ánh việc mở rộng hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn nợ, gây áp lực lên an toàn tài chính ngắn hạn.
- Thực tế hạch toán kế toán tại công ty: Kế toán theo dõi chi tiết doanh thu qua TK 511 dựa trên chứng từ hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, phiếu thu và giấy báo Có. Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu được trích xuất: Ngày 01/05/2022, Phòng Quản lý đô thị thành phố Huế thanh toán khối lượng nghiệm thu cho Công ty TNHH Anh Quốc theo Hóa đơn số 00037 với doanh thu ghi nhận là 379.444 đồng, thuế GTGT 8% là 30.444 đồng, được định khoản kế toán thông qua tài khoản ngân hàng (TK 112). Toàn bộ số liệu doanh thu, giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được tập hợp và kết chuyển sang TK 911 để tính kết quả kinh doanh.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra khuyến nghị thực tế:
- Đánh giá chung về ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung giúp việc luân chuyển số liệu nhanh chóng, bảo đảm tính thống nhất và kịp thời cho công tác quản lý. Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng đúng biểu mẫu chứng từ và hệ thống tài khoản. Việc áp dụng phần mềm kế toán Acsoft hỗ trợ đắc lực cho công tác hạch toán, nâng cao năng suất và độ chính xác của kế toán viên.
- Hạn chế, nhược điểm: Cơ cấu tài chính tồn tại rủi ro lớn khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá cao và có xu hướng tăng nhanh qua từng năm (tăng thêm 22 tỷ đồng trong năm 2023), làm suy giảm chỉ số thanh toán ngắn hạn. Công tác theo dõi chi tiết chi phí sản xuất xây lắp và chi phí bán hàng, chi phí quản lý đôi lúc còn dồn vào cuối kỳ kế toán; việc cập nhật và phân bổ chi phí chi tiết theo từng công trình/hạng mục còn phụ thuộc vào thời điểm hoàn thành khối lượng nghiệm thu.
- Giải pháp đề xuất: Đơn vị cần rà soát lại chính sách quản lý công nợ, nâng cao tốc độ thu hồi tiền bán hàng từ khách hàng nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ phải trả; khai thác triệt để các phân hệ quản lý chuyên sâu trên phần mềm kế toán Acsoft để hạch toán chi phí giá vốn và doanh thu xây dựng kịp thời theo tiến độ; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí ngày càng phức tạp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu cụ thể:
- Làm rõ sự phù hợp giữa mô hình kế toán tập trung và việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp và thương mại địa phương.
- Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về sự phát triển quy mô của Công ty TNHH Anh Quốc qua 3 năm (2021 – 2023): quy mô nhân sự tăng từ 30 người lên 35 người (tăng 16,67% qua 3 năm); tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng từ 67,80 tỷ đồng năm 2021 lên 76,80 tỷ đồng năm 2022 (tăng 13,71%) và đạt 98,72 tỷ đồng năm 2023 (tăng 28,54%).
- Phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng gắn liền với khối lượng nghiệm thu bàn giao công trình và các quy định về thuế GTGT (trích xuất hóa đơn nghiệm thu thực tế với thuế suất 8%).
- Đóng góp của tác giả nằm ở việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản thực tế tại doanh nghiệp, đồng thời cảnh báo rủi ro đòn bẩy tài chính khi nợ phải trả tăng mạnh 31,59% trong năm 2023, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với việc vận dụng phần mềm kế toán Acsoft và quản trị công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định đã được xác định theo phạm vi nghiên cứu của tác giả:
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu phân tích sâu số liệu của năm tài chính 2022, trong khi số liệu năm 2021 và 2023 chỉ dừng lại ở góc độ phân tích tổng quan các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (lao động, tài sản, nguồn vốn). Ngoài ra, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, tác giả chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình tính giá thành công trình xây lắp phức tạp liên quan đến giá vốn hàng bán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi tiết của các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả kinh doanh sau giai đoạn biến động kinh tế; đi sâu vào chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị nhằm hoàn thiện đồng bộ việc quản lý giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu mẫu hữu ích trong việc xây dựng đề cương, cách thức xử lý số liệu Báo cáo tài chính 3 năm, phương pháp lập bảng phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kỹ năng mô tả quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây lắp – thương mại: Tham khảo trực tiếp cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ nghiệm thu công trình và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh qua tài khoản 911 trên phần mềm Acsoft.
- Nhà quản trị và kế toán viên tại Công ty TNHH Anh Quốc: Cung cấp bức tranh tổng quát về sự mất cân đối trong cơ cấu vốn qua 3 năm, giúp đơn vị nhận diện rõ rủi ro nợ phải trả để có biện pháp cơ cấu lại nguồn vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Anh Quốc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán Acsoft.
2. Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) đã bị bãi bỏ. Các khoản phát sinh liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được kế toán ghi nhận giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Anh Quốc giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn và có mức tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng khoảng 9 tỷ đồng (+15,25%) so với năm 2021; năm 2023 tăng thêm 22 tỷ đồng (+31,59%) so với năm 2022. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm nhẹ (-1,28% trong năm 2023), cho thấy nhu cầu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào nợ vay và nợ chiếm dụng.
4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Anh Quốc được tổ chức ra sao?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu số liệu; Kế toán bán hàng theo dõi doanh thu và công nợ; Kế toán thuế thực hiện kê khai thuế; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý tiền mặt.
5. Lực lượng lao động tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Tổng số lao động tăng dần từ 30 người (năm 2021) lên 32 người (năm 2022, tăng 6,67%) và đạt 35 người (năm 2023, tăng 9,38%). Xét về trình độ, lao động có bằng cấp Đại học, Cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 45,71% đến 50%), tiếp theo là trình độ Trung cấp (khoảng 25% – 28%) và lao động phổ thông tăng mạnh từ 7 người lên 10 người trong năm 2023 (tăng 42,86%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Anh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Anh Quốc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu chỉ ra việc ứng dụng phần mềm kế toán Acsoft và mô hình bộ máy kế toán tập trung giúp đơn vị duy trì tính chính xác trong ghi nhận nghiệp vụ, nhưng đồng thời làm nổi bật thách thức tài chính khi nợ phải trả tăng cao trong giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp và hệ thống số liệu trích xuất từ đề tài mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp cũng như hoạt động học thuật trong chuyên ngành kế toán.