Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang tính đặc thù, cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và tìm hiểu văn hóa của con người. Tại Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng nhanh. Tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu hệ thống di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên đa dạng, là địa phương sở hữu nhiều di sản được UNESCO vinh danh như Quần thể Di tích Cố đô Huế (1993), Nhã nhạc Cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), và Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016). Kể từ dấu mốc Festival Huế 2000, du lịch địa phương đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp từ 56% đến 57% GDP của toàn tỉnh; trong đó tổng doanh thu du lịch tăng từ 1.338 tỉ đồng năm 2010 lên các mốc cao hơn vào các năm tiếp theo.
Sự phát triển của du lịch kéo theo sự gia tăng về cơ sở hạ tầng lưu trú, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn trong việc cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực và dịch vụ tổng hợp. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp dịch vụ lưu trú buộc phải quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa doanh thu nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời. Hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đóng vai trò là công cụ đo lường và cung cấp dữ liệu phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định quản trị. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế).
Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương.
- Phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương – Khách sạn Moonlight Huế, địa chỉ tại số 20 đường Phạm Ngũ Lão, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình nguồn lực tổng quát (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) của đơn vị trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019; số liệu hạch toán chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chủ yếu trong tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về chi phí thuế thu nhập hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định danh mục hệ thống tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và biểu mẫu báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận bao gồm:
- Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản chi phí và tính giá thành/giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán – hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm: TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại); TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại); TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).
- Tài khoản xác định kết quả và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, các chuẩn mực kế toán), quy chế nội bộ của đơn vị, báo cáo tài chính và các tài liệu chuyên ngành kế toán.
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Quan sát: Quan sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình xử lý hóa đơn, phần mềm kế toán và luân chuyển chứng từ hàng ngày tại khách sạn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lao động của đơn vị qua 3 năm (2017 – 2019).
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu kinh doanh, hiệu quả tài chính và các tỷ suất sinh lời.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối để kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ kế toán.
- Phương pháp sơ đồ: Mô hình hóa các quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và kết chuyển tài khoản.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa dữ liệu thực tế kết hợp với cơ sở lý luận để hình thành các đánh giá và kiến nghị.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Các văn bản pháp quy của Nhà nước; hệ thống chứng từ gốc của khách sạn (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao TSCĐ); hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái trên máy vi tính; Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính) của Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương từ năm 2017 đến năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết toàn diện về phần hành kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ:
- Đặc điểm kinh tế của ngành du lịch - dịch vụ lưu trú: Sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính phi vật thể, quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Kinh doanh du lịch có tính thời vụ rõ rệt, đòi hỏi quy mô vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu lớn, dẫn đến chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá vốn, trong khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ.
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Phân tích các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14. Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu nếu có).
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Trình bày nguyên tắc hạch toán và kết cấu của từng tài khoản liên quan. Tác giả xây dựng 21 sơ đồ kế toán mô tả toàn bộ chu trình ghi nhận nghiệp vụ: từ sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng tổng quát, chương trình khách hàng truyền thống, bán hàng trả góp, bán hàng qua đại lý, doanh thu hợp đồng xây dựng, xuất hàng biếu tặng; đến hạch toán các khoản giảm trừ (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821, TK 243, TK 347), và sơ đồ tổng hợp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương
Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị:
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) tọa lạc tại số 20 đường Phạm Ngũ Lão, phường Phú Hội, thành phố Huế; hoạt động chính thức từ tháng 10/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3200134983-002; chịu sự quản lý của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với ngành nghề chính là dịch vụ lưu trú ngắn ngày, kèm theo dịch vụ ẩm thực và các dịch vụ bổ trợ.
- Nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Phân tích biến động tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (Bảng 2.3), và cơ cấu nguồn khách du lịch đến khách sạn (Bảng 2.4).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán thanh toán, Kế toán kho/giá vốn). Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện kỳ kế toán theo tháng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:
- Kế toán doanh thu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu phòng (Sơ đồ 2.4), doanh thu dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác; hạch toán chi tiết trên TK 511 (chủ yếu là TK 5113) dựa trên hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán của khách hàng (khách lẻ thanh toán ngay bằng tiền mặt/thẻ, khách đoàn thanh toán chuyển khoản qua công nợ TK 131).
- Kế toán các khoản giảm trừ, doanh thu tài chính và thu nhập khác: Ghi nhận các trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại, lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), và các khoản thu nhập thanh lý, nhượng bán tài sản hoặc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711).
- Kế toán chi phí: Trình bày thực tế tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ lưu trú, ăn uống (TK 632); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - chi phí lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ khối văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài); chi phí tài chính (TK 635 - lãi vay, phí chuyển tiền); chi phí khác (TK 811).
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí vào TK 911 trong tháng 12/2019 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, trích lập chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương – Khách sạn Moonlight Huế
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Đơn vị tuân thủ đúng các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành; tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu; quy trình kiểm tra, đối chiếu giữa lễ tân, thu ngân và bộ phận kế toán diễn ra chặt chẽ.
- Hạn chế: Việc phân loại và tập hợp chi phí giá vốn theo từng loại hình dịch vụ (buồng phòng, nhà hàng, spa/dịch vụ bổ trợ) đôi khi chưa thực sự tách bạch chi tiết; công tác quản trị công nợ phải thu của các đại lý lữ hành còn kéo dài; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân bổ chi phí trả trước còn thiếu tính linh hoạt; một số tính năng tự động của phần mềm kế toán chưa được khai thác tối đa.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ nội bộ, rút ngắn thời gian xử lý hóa đơn và đối chiếu công nợ.
- Tăng cường phân loại chi tiết các khoản mục chi phí giá vốn và chi phí quản lý theo từng trung tâm chi phí (bộ phận buồng phòng, bộ phận ẩm thực, bộ phận dịch vụ tổng hợp) nhằm kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí nhân công.
- Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm kế toán, mở rộng việc kết nối dữ liệu giữa phần mềm quản lý khách sạn (Front Office) với phần mềm kế toán tổng hợp.
- Tăng cường kiểm soát và quản lý công nợ khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng đối với các công ty du lịch và đại lý lữ hành.
Kết quả và đóng góp
| Nội dung kế toán |
Quy định áp dụng tại đơn vị |
Phương thức hạch toán thực tế |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Kế toán trên máy vi tính |
| Kỳ kế toán |
Theo tháng |
Khóa sổ và lập báo cáo định kỳ |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
Hạch toán giá vốn trực tiếp qua TK 632 |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
Sử dụng hóa đơn GTGT, kê khai thuế đầu ra/vào |
| Tài khoản doanh thu chính |
TK 511 (TK 5113) |
Doanh thu lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ trợ |
| Tập hợp chi phí |
TK 632, 635, 641, 642, 811, 821 |
Tập hợp theo yếu tố và kết chuyển cuối kỳ |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Kết chuyển doanh thu, chi phí xác định lãi/lỗ sang TK 421 |
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã phản ánh bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú và chu trình kế toán khép kín tại Khách sạn Moonlight Huế. Tác giả đã minh họa chi tiết quá trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh doanh thu tại quầy lễ tân đến khâu hạch toán vào sổ cái và lập báo cáo tài chính trong tháng 12/2019.
- Các giải pháp đề xuất: Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí, quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa hệ thống kế toán trên máy vi tính, đảm bảo tính ứng dụng cho việc quản trị tài chính tại đơn vị.
- Đóng góp của đề tài: Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc và sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với đặc thù ngành kinh doanh du lịch. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu ca điển hình (case study) về tổ chức công tác kế toán trong khách sạn quy mô vừa tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết của phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung vào dữ liệu tháng 12 năm 2019 do giới hạn về thời gian thực tập của sinh viên. Bên cạnh đó, khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí và điểm hòa vốn theo từng loại dịch vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng phạm vi dữ liệu theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá tác động của yếu tố mùa vụ du lịch đến biến động doanh thu và chi phí; đồng thời phát triển nội dung kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm dịch vụ lưu trú.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành; kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống 21 sơ đồ hạch toán chuẩn tắc về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
- Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu phòng và phương thức đối chiếu giữa bộ phận lễ tân với phòng kế toán tại Chương 2.
- Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm của một doanh nghiệp dịch vụ lưu trú.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế) hoạt động theo giấy phép nào và lĩnh vực kinh doanh chính là gì?
Đơn vị được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3200134983-002 tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2013. Ngành nghề kinh doanh chính là thương mại dịch vụ với trọng tâm là dịch vụ lưu trú ngắn ngày (kinh doanh khách sạn), kết hợp với dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ trợ.
2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
3. Đặc điểm của ngành kinh doanh du lịch ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán theo phân tích của tác giả?
Kinh doanh du lịch có sản phẩm mang tính phi vật chất, quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ cao, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng lớn dẫn đến chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá vốn, trong khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ nhỏ.
4. Khóa luận sử dụng phạm vi thời gian nào để thu thập dữ liệu nghiên cứu?
Phạm vi thời gian của đề tài gồm hai phần: dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát qua 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019; số liệu hạch toán chi tiết về các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh được thu thập chủ yếu trong tháng 12 năm 2019.
5. Hệ thống báo cáo tài chính của Chi nhánh bao gồm những biểu mẫu nào?
Hệ thống báo cáo tài chính tại Chi nhánh bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng các tờ khai quyết toán thuế theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Sương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan trong lĩnh vực dịch vụ. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương (Khách sạn Moonlight Huế), tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.