Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp thương mại và sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận. Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh (lãi hoặc lỗ) sau mỗi chu kỳ, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện công tác xác định kết quả kinh doanh dựa trên việc ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và chi phí phát sinh. Việc hạch toán chính xác các yếu tố này không chỉ giúp nhà quản trị nắm bắt được bức tranh tài chính toàn diện mà còn là căn cứ then chốt để hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát chi phí.
Đối với ngành cung ứng thiết bị và vật tư y tế—một lĩnh vực đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về quy định pháp lý, điều kiện bảo quản, và quản lý kỹ thuật—việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và các chi phí quản lý, bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng. Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín" của sinh viên Võ Nguyễn Sông Hương (ngành Kế toán, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quốc Khánh) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu các loại doanh thu, chi phí tồn tại trong doanh nghiệp và quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí, cũng như các bước thực hiện xác định kết quả kinh doanh vào cuối mỗi kỳ kế toán.
- Tìm hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty thương mại, từ đó xác định các khoản doanh thu và chi phí làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, so sánh giữa cơ sở lý thuyết được đào tạo và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín (Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào các dữ liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm tài chính 2021 (có so sánh, đối chiếu với số liệu năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Văn bản xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản kế toán (từ loại 5 đến loại 9), phương pháp xác định kết quả kinh doanh, cũng như trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Được tác giả tham chiếu ở phần định nghĩa kết quả kinh doanh đối với các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
| Chỉ tiêu kế toán |
Khái niệm & Nguyên tắc ghi nhận |
Tài khoản sử dụng |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Lợi ích kinh tế thu được từ việc chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa/hoàn thành dịch vụ. |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Khoản điều chỉnh giảm doanh thu trong kỳ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính, lãi tiền gửi, lãi bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá, cổ tức... |
TK 515 |
| Thu nhập khác |
Khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu thông thường (thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm...). |
TK 711 |
| Giá vốn hàng bán |
Tổng giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ (tính theo FIFO, bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh). |
TK 632 |
| Chi phí bán hàng |
Các chi phí thực tế phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa (nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành...). |
TK 641 (6411 đến 6418) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Chi phí liên quan đến công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp (lương quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, dự phòng...). |
TK 642 (6421 đến 6428) |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế. |
TK 911 |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp thu thập tài liệu, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng, sổ sách chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của Công ty Nghĩa Tín.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14, giáo trình đại học và các đề tài nghiên cứu liên quan về kế toán doanh nghiệp thương mại.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích: Đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa hai năm 2020 và 2021 nhằm đánh giá sự biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành (kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp, thủ kho, thủ quỹ) về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp tham gia vào quá trình làm việc: Trực tiếp thực hiện các công việc chuyên môn được phân công tại phòng kế toán của công ty trong thời gian thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín
Chương 1 giới thiệu bức tranh tổng thể về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập:
- Thông tin pháp lý: Tên công ty là Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín (tên giao dịch: NTC, tên quốc tế: Nghia Tin Medical Equipment Company Ltd.), thành lập ngày 24/02/2000, bắt đầu hoạt động từ ngày 03/03/2000. Trụ sở tại 198 Trần Quang Khải, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM, MST 0301920561, do Chi cục Thuế Quận 1 quản lý. Doanh nghiệp thuộc loại hình TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước.
- Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm: Công ty hoạt động hơn 22 năm trong lĩnh vực thương mại, phân phối máy móc, vật tư, thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm. Danh mục sản phẩm chủ lực bao gồm: máy huyết học, máy đông máu, máy đo Hemoglobin-Bilirubin, máy điện di, máy định nhóm máu, máy xét nghiệm nước tiểu, bộ dây thở Nasal Cannula, nhiệt kế điện tử Digital Thermometer, đồ bảo hộ y tế, máy đo nồng độ oxy và máy đo huyết áp.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Sơ đồ tổ chức gồm Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế toán, và Phòng Kỹ thuật. Mỗi phòng ban đảm nhiệm chức năng chuyên biệt từ phân phối sản phẩm, bảo hành kỹ thuật đến tuyển dụng và quản lý tài chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm rõ ràng gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho $\rightarrow$ Thủ quỹ, Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán MISA; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp Đường thẳng.
- Khái quát tình hình hoạt động 2 năm (2020-2021): Hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, công ty chịu lỗ liên tục trong 2 năm 2020 và 2021. Mặc dù doanh thu bán hàng năm 2021 tăng 3.412.963.921 đồng so với năm 2020, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp đôi (tăng 3.829.053.341 đồng) do tác động của dịch bệnh phát sinh ngoài dự toán, kết hợp với chi phí tài chính vượt quá doanh thu tài chính.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thương mại
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý luận học thuật và quy định chế độ kế toán liên quan đến các phần hành:
- Lý luận về doanh thu: Làm rõ khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14. Trình bày chi tiết nguyên tắc sử dụng tài khoản 511 (5111 đến 5118), tài khoản giảm trừ doanh thu 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 515 và thu nhập khác 711. Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán theo các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp (phương pháp khấu trừ và trực tiếp), bán hàng qua đại lý, và bán hàng trả góp/trả chậm.
- Lý luận về chi phí: Phân tích bản chất của các loại chi phí trong doanh nghiệp thương mại:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Định nghĩa và các phương pháp tính giá xuất kho (Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước - FIFO, Bình quân gia quyền cuối kỳ và Bình quân gia quyền tức thời). Trình bày kết cấu TK 632 và sơ đồ hạch toán liên quan đến nhập/xuất kho, hao hụt hàng tồn kho và trích lập dự phòng.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phân loại chi tiết thành 7 tiểu khoản (6411 - Nhân viên, 6412 - Vật liệu/bao bì, 6413 - Dụng cụ, 6414 - Khấu hao TSCĐ, 6415 - Bảo hành, 6417 - Dịch vụ mua ngoài, 6418 - Bằng tiền khác).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết thành 8 tiểu khoản (6421 - Lương quản lý, 6422 - Vật liệu quản lý, 6423 - Đồ dùng văn phòng, 6424 - Khấu hao TSCĐ, 6425 - Thuế, phí, lệ phí, 6426 - Dự phòng, 6427 - Dịch vụ mua ngoài, 6428 - Bằng tiền khác).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí trên TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ kế toán. Mô tả công thức tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận kế toán trước thuế/sau thuế TNDN, cùng quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín
Chương 3 đi sâu vào thực tế công tác kế toán tại đơn vị thông qua việc mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2021:
- Đặc điểm kinh doanh và quy trình bán hàng: Công ty kinh doanh các thiết bị đặc thù phục vụ y tế có điều kiện bảo quản và quy định pháp lý khắt khe. Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ diễn ra chặt chẽ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập lệnh xuất kho, viết hóa đơn GTGT điện tử, giao hàng cho các đơn vị y tế/bệnh viện đến khâu thu tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
- Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 để phản ánh doanh thu cung cấp thiết bị và hóa chất xét nghiệm. Trình bày chi tiết quy trình ghi nhận trên phần mềm MISA, các hóa đơn GTGT tiêu biểu và trình tự kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi nhận các trường hợp chiết khấu thương mại, hàng lỗi bị trả lại hoặc giảm giá qua TK 521 căn cứ vào biên bản và hóa đơn điều chỉnh.
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (các khoản thu nhập phát sinh bất thường, thanh lý tài sản hoặc thu tiền phạt hợp đồng).
- Thực trạng kế toán các khoản chi phí:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm kế toán, phản ánh vào bên Nợ TK 632 và bên Có TK 156. Cuối kỳ thực hiện kết chuyển giá vốn sang TK 911.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty hạch toán chi phí nhân viên, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hành thiết bị y tế vào TK 641; hạch toán lương bộ phận văn phòng, khấu hao máy móc quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 642. Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế: bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn điện nước, tiếp khách.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Thực trạng xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính: Mô tả chi tiết bút toán kết chuyển cuối năm 2021 từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) sang bên Có TK 911 và từ các tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811) sang bên Nợ TK 911. Phân tích chi tiết số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 (Sổ sách 3.1 trong văn bản).
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị
Trên cơ sở so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế, chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ, in sổ sách và lập báo cáo tài chính; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp còn thiếu tính chủ động dẫn đến tăng đột biến trong giai đoạn dịch bệnh; việc phân bổ chi phí và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng chưa thực sự tối ưu; hiệu quả hoạt động tài chính thấp khi chi phí lãi vay/tài chính lấn át doanh thu tài chính.
- Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí, siết chặt quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp, cải thiện chính sách marketing và phân phối để đẩy mạnh doanh thu, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín giai đoạn 2020-2021 với các số liệu cụ thể:
- Biến động doanh thu: Năm 2021, doanh thu từ hoạt động bán hàng của công ty có sự tăng trưởng, đạt mức tăng 3.412.963.921 đồng so với năm 2020.
- Biến động chi phí: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 tăng gấp đôi so với năm 2020, cụ thể tăng 3.829.053.341 đồng. Nguyên nhân chính do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch làm phát sinh nhiều khoản chi phí phòng chống dịch và quản lý ngoài dự toán.
- Kết quả kinh doanh: Công ty chịu lỗ liên tiếp trong cả 2 năm 2020 và 2021 do mức tăng trưởng doanh thu không bù đắp được tốc độ gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp và sự thâm hụt từ hoạt động tài chính (chi phí tài chính vượt quá doanh thu tài chính).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật và thực tiễn: Đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết kế toán tài chính được giảng dạy trên giảng đường và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyên doanh thiết bị y tế.
- Về mặt giải pháp: Cung cấp cho ban lãnh đạo công ty cái nhìn rõ nét về nguyên nhân gây thua lỗ trong hai năm 2020-2021, từ đó đưa ra các khuyến nghị có cơ sở nhằm kiểm soát chi phí quản lý, cơ cấu lại chi phí tài chính và cải tiến quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu kế toán trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín và chủ yếu dựa trên số liệu của năm tài chính 2021 (giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh), do đó chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn trong điều kiện kinh tế bình thường mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong các năm tiếp theo (2022 trở đi) khi thị trường thiết bị y tế phục hồi; đi sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí nhằm xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tối ưu cho đơn vị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, thiết bị y tế: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ, cách thức luân chuyển chứng từ và hạch toán tự động trên phần mềm kế toán MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 và sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý toàn bộ quy trình nhập liệu chứng từ, in sổ cái, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và kế toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ.
3. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ trong năm 2021 là gì?
Mặc dù doanh thu bán hàng năm 2021 tăng 3.412.963.921 đồng so với năm 2020, công ty vẫn bị lỗ do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến gấp đôi (tăng 3.829.053.341 đồng) do diễn biến dịch bệnh phát sinh ngoài dự toán, kết hợp với chi phí hoạt động tài chính lớn hơn doanh thu hoạt động tài chính mang lại.
4. Các mặt hàng và thiết bị y tế chủ yếu mà Công ty Nghĩa Tín kinh doanh là gì?
Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị phòng xét nghiệm và vật tư y tế gồm: máy huyết học, máy đông máu, máy đo Hemoglobin-Bilirubin, máy điện di, máy định nhóm máu, máy xét nghiệm nước tiểu, bộ dây thở Nasal Cannula, nhiệt kế điện tử Digital Thermometer, đồ bảo hộ y tế, máy đo nồng độ oxy và máy đo huyết áp.
5. Bộ máy kế toán của công ty được phân công gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ quỹ và Thủ kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Nguyễn Sông Hương đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nghĩa Tín theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế số liệu năm 2021, tác giả đã chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả thua lỗ của doanh nghiệp bắt nguồn từ sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý và chi phí tài chính. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại trong việc hoàn thiện công tác hạch toán và kiểm soát chi phí.