Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, việc theo dõi, kiểm soát và đánh giá chính xác tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với công tác quản trị. Hoạt động kế toán không chỉ đáp ứng các quy định pháp lý mang tính bắt buộc mà còn đóng vai trò là hệ thống thông tin phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược, kiểm soát chi phí, định hướng đầu tư và ra quyết định điều hành. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây lắp, doanh thu và chi phí thường gắn liền với từng công trình, hạng mục công trình cụ thể, có thời gian thực hiện kéo dài và quy trình nghiệm thu chặt chẽ. Do đó, việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, trung thực và kịp thời giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh đúng đắn thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lan Nhi tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia.
    3. Đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia, dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính, đối chiếu với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia, có trụ sở chính tại Thôn Tân Phú, Xã Phú Trạch, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tổng quan tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2022–2024); đồng thời đi sâu khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành và các tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp quy định chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản được trích dẫn chi tiết qua các điều khoản: Điều 56 (nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc hạch toán TK 511), Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính - TK 515), Điều 59 (nguyên tắc kế toán các khoản chi phí), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán - TK 632 theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), Điều 63 (chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (chi phí quản lý kinh doanh - TK 642 gồm chi tiết TK 6421 và TK 6422), Điều 65 (thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (chi phí khác - TK 811), Điều 67 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821) và Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực chung số 01 (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC) định nghĩa về chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản; Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; Chuẩn mực số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" xác định nghĩa vụ thuế hiện hành và thuế hoãn lại.
  • Giáo trình tham khảo: Giáo trình "Kế toán tài chính" của PGS. Nghiêm Văn Lợi (2007), NXB Tài chính, làm nền tảng định nghĩa doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh và phương pháp xác định chênh lệch kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu kế toán thực tế được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia. Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh trong kỳ (hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu kế toán, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2022–2024.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được kiểm tra, sàng lọc và phân loại theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu tổng hợp, thực hiện kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá biến động tài chính, đồng thời mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại đơn vị.
Nhóm tài khoản Số hiệu tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chính
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và doanh thu khác. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511.
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515, TK 711 Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515); Thu phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản cố định (TK 711).
Chi phí hoạt động TK 632, TK 635, TK 642 (6421, 6422) Giá vốn hàng bán và dịch vụ hoàn thành; Chi phí lãi vay và hoạt động tài chính; Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811, TK 821 Chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, truy nộp thuế (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và chi phí phát sinh trong kỳ để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo quy định pháp lý hiện hành, tập trung vào chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Về doanh thu: Khái niệm doanh thu theo PGS. Nghiêm Văn Lợi và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC xác định đây là tổng lợi ích kinh tế làm gia tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp bổ sung. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Về nguyên tắc, doanh thu phải được ghi nhận đồng thời với chi phí tương ứng (nguyên tắc phù hợp), không bao gồm thuế gián thu thu hộ bên thứ ba (thuế GTGT, TTĐB, BVMT, xuất khẩu). Điểm đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Đối với lĩnh vực xây dựng, doanh thu được ghi nhận khi hợp đồng ký kết hợp pháp, khối lượng công việc hoàn thành có biên bản nghiệm thu xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu, doanh thu và chi phí xác định đáng tin cậy.
  • Về chi phí: Khái quát theo VAS 01 và Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí làm suy giảm lợi ích kinh tế, phát sinh dưới dạng tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc tăng nợ phải trả. Chi phí được phân loại theo yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác), theo quan hệ với báo cáo kết quả kinh doanh (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác), theo mối quan hệ với quy trình sản xuất (chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất) và theo kỳ xác định kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ). Đối với kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chương phân tích chi tiết kết cấu hạch toán theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được chia làm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Về xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh lãi hoặc lỗ cuối cùng thông qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tác giả trình bày hệ thống công thức tính toán: Doanh thu thuần = Doanh thu BH và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu; Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán; Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh; Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác; Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác; Thuế TNDN phải nộp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế × Thuế suất thuế TNDN; Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN. Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển cuối kỳ vào TK 911, sau đó số chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển vào TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia thành lập ngày 10/12/2019, mã số thuế 3101077685, có trụ sở tại Thôn Tân Phú, Xã Phú Trạch, Tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Văn Hiền; phụ trách kế toán là bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, tư vấn kỹ thuật công trình, thiết kế, giám sát thi công và cung cấp vật tư xây dựng (gạch, sơn...). Sau gần 6 năm hoạt động, công ty đã ký kết và thực hiện hơn 300 hợp đồng công trình lớn nhỏ, chủ yếu là các công trình vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và các vùng lân cận.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn kỹ thuật và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán thực hiện thu thập, xử lý chứng từ, theo dõi công nợ, quản lý dòng tiền và lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng chứng từ điện tử kết hợp sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh (2022–2024): Đề tài xây dựng các bảng số liệu tổng hợp phản ánh tình hình biến động nhân sự (Bảng 2.2), cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.3), cùng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (Bảng 2.4).
  • Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2024:
    • Kế toán doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận qua TK 511 dựa trên các hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng. Các chứng từ minh họa thực tế gồm Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử số 22 và số 23; số liệu được hạch toán và phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 511. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ; các khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được ghi nhận dựa trên chứng từ ngân hàng.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn dịch vụ tư vấn và xây lắp được tập hợp theo từng công trình. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán qua Phiếu kế toán chi phí nhân công; việc kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành được thực hiện qua Phiếu kế toán kết chuyển giá vốn công trình xây dựng và Sổ chi tiết TK 632. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên TK 642, minh chứng qua Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2024, Phiếu kế toán hạch toán lương tháng 9/2024 và Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán để kết chuyển số phát sinh từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Kết quả lãi/lỗ được tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 2.15).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia

Dựa trên thực trạng khảo sát tại doanh nghiệp, chương 3 tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức kế toán máy giúp việc lưu trữ và xuất dữ liệu nhanh chóng; chứng từ phát sinh như hóa đơn điện tử, bảng lương, phiếu kết chuyển được lập đầy đủ theo quy định.
    • Nhược điểm: Bộ máy kế toán còn mỏng; quy trình phân bổ chi phí chung và tập hợp chi phí dở dang theo từng hạng mục công trình đôi khi chưa phản ánh kịp thời sự biến động giá vật tư; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc dự phòng bảo hành công trình xây lắp chưa được chú trọng theo dõi chi tiết.
  • Một số giải pháp hoàn thiện:
    • Về bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn trách nhiệm kiểm tra chứng từ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự kế toán về các chính sách thuế và quy chuẩn kế toán xây dựng mới.
    • Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình nghiệm thu công trình theo giai đoạn để ghi nhận doanh thu và giá vốn phù hợp kỳ kế toán; chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí nhân công và dịch vụ mua ngoài nhằm tối ưu hóa giá thành công trình và bảo đảm tính chính xác khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu và phân tích thực tiễn:

  • Kết quả trích xuất từ dữ liệu thực tế:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia với bề dày gần 6 năm hoạt động kể từ khi thành lập (10/12/2019) đến năm 2025, hoàn thành hơn 300 hợp đồng tư vấn, thiết kế, giám sát và xây lắp, phục vụ nhiều công trình công lập tại địa bàn miền Trung.
    • Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán thực tế năm 2024 thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn điện tử số 22, 23; Phiếu kế toán nhân công trực tiếp; Phiếu kết chuyển giá vốn xây dựng; Bảng thanh toán lương tháng 9/2024; Sổ chi tiết các tài khoản then chốt gồm TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
    • Hệ thống hóa được quy trình ghi sổ kế toán máy và phương pháp kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi/lỗ theo đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ nhược điểm thực tế của công ty, bao gồm việc kiện toàn bộ máy kế toán, cải thiện công tác quản lý chứng từ nghiệm thu công trình xây lắp, phân bổ chi phí quản lý hợp lý và kiểm soát chi phí tính thuế TNDN.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình cung cấp một tài liệu mô tả chi tiết về thực trạng ứng dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trong loại hình doanh nghiệp đặc thù kết hợp giữa tư vấn kỹ thuật và thi công xây lắp. Nghiên cứu chỉ ra sự tương thích cũng như những khoảng cách giữa lý luận kế toán tài chính và thực tế hạch toán chi phí công trình tại doanh nghiệp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế của tác giả:

  • Do năng lực và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, nội dung phân tích thực trạng và các đề xuất giải pháp khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc xử lý các tình huống kế toán xây dựng phức tạp (như tác giả đã trình bày trong Lời cảm ơn).
  • Phạm vi nghiên cứu về mặt thực trạng chuyên sâu chỉ tập trung khảo sát số liệu năm tài chính 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ dự án xây dựng kéo dài qua nhiều năm tài chính để đánh giá toàn diện phương pháp ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành; đồng thời kết hợp nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ kiểm soát định mức nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp tại công trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đặc biệt hữu ích cho sinh viên làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn thiết kế áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp tư vấn và xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, hạch toán chi phí nhân công công trình, kỹ thuật trích chuyển giá vốn dịch vụ hoàn thành và phương pháp phản ánh chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình: Hệ thống sơ đồ tài khoản hạch toán chuẩn hóa tại Chương 1 (Sơ đồ 1.1 đến 1.10) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế gắn liền với các mẫu sổ chi tiết (TK 511, 632, 642, 911) và bảng lương tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia, trụ sở tại Thôn Tân Phú, Xã Phú Trạch, Tỉnh Quảng Trị (Mã số thuế: 3101077685, thành lập ngày 10/12/2019). Công ty hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc, tư vấn kỹ thuật có liên quan, lập hồ sơ thiết kế, giám sát công trình xây dựng và cung cấp các loại vật tư xây dựng như gạch, sơn.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài là giai đoạn nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và hình thức kế toán máy. Phạm vi thời gian nghiên cứu biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quan là giai đoạn 3 năm 2022–2024; khảo sát thực trạng hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện trong năm 2024.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ kế toán không quy định tài khoản riêng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Các khoản này khi phát sinh được ghi nhận và hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng (ghi nhận các chi phí phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ) và Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi nhận các chi phí quản lý, điều hành chung của bộ máy doanh nghiệp).

Những chứng từ và sổ sách kế toán thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho phần hành kế toán tại công ty?

Tác giả sử dụng hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Hóa đơn GTGT điện tử số 22 và số 23; Phiếu kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp công trình; Phiếu kế toán kết chuyển giá vốn công trình xây dựng; Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2024; Phiếu kế toán hạch toán lương tháng 9/2024; cùng các Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lan Nhi đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Nguyễn Gia theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh năm 2024 kết hợp với đánh giá số liệu tài chính giai đoạn 2022–2024, đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô nhỏ. Các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm hoạt động thi công và quản lý chi phí của đơn vị, tạo nên nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp cùng lĩnh vực.