Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với nhiều cơ hội đan xen thách thức nhằm duy trì sự phát triển quy mô và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo chu kỳ bán hàng diễn ra đều đặn, không bị ứ đọng vốn, các nhà quản lý cần nắm bắt chính xác thông tin tài chính để kịp thời đưa ra các chiến lược định hướng phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Trong hệ thống công cụ quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt, phản ánh chuẩn xác và trung thực nhất toàn bộ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng như hiệu quả sinh lời cuối cùng của đơn vị.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN" được tác giả Nguyễn Thị Kiều Trang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Phương Dung, nhằm phân tích sâu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh chăn - drap - gối - nệm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và trình bày toàn diện về công tác bán hàng cùng các quy trình nghiệp vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác bán hàng và quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN.
- Đánh giá, nhận xét những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở chính Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN, địa chỉ tại Tầng 2, số 181 đường Đặng Văn Bi, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 04/11/2019 đến ngày 27/03/2020; các số liệu, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán được trích xuất và phân tích trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các phương pháp nghiên cứu định tính chặt chẽ:
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, mẫu sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác":
- Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện: Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; Xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch.
- Quy tắc hạch toán kế toán tại đơn vị:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; kỳ hạch toán theo tháng; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA SME.Net 2017 (phiên bản R39.2).
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thực chứng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ; thu thập và trích xuất hệ thống chứng từ ban đầu, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính năm 2019 của công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu giữa quy định lý thuyết chuẩn mực của Bộ Tài chính với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
| Tiêu chí kế toán |
Phương pháp / Chế độ áp dụng tại Công ty WEAN |
| Chế độ kế toán |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân cuối kỳ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Khấu hao theo đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Công cụ xử lý số liệu |
Phần mềm MISA SME.Net 2017 (phiên bản R39.2) |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI WEAN
Chương này phác thảo lịch sử thành lập, cơ cấu vận hành và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:
- Lịch sử và quy mô: Công ty thành lập ngày 29/03/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 0311679313 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; Giám đốc và người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Minh Tuấn. Tháng 06/2014, công ty phát triển kênh thương mại điện tử
congtynem.com với hơn 3.000 mặt hàng chăn – drap – gối – nệm và kênh bán hàng truyền hình qua Comshopping.com. Hệ thống phân phối gồm 12 cửa hàng trưng bày (tại thời điểm nghiên cứu có 6 cửa hàng đang hoạt động tại quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9 và 6 cửa hàng đã giải thể).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản trị được xây dựng chặt chẽ gồm: Giám đốc; Quản đốc xưởng; Bộ phận sản xuất; Bộ phận bán hàng; Bộ phận giao hàng; Đại lý; Phòng kinh doanh; Phòng kế toán; Phòng hành chính nhân sự; Phòng marketing.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung. Toàn bộ chứng từ từ các bộ phận, cửa hàng được chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, xử lý và lập báo cáo tài chính. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 6 vị trí công việc:
- Kế toán trưởng: Trực tiếp điều hành, phân công nhiệm vụ, phụ trách chuyên môn và tham mưu tài chính cho Giám đốc.
- Kế toán nội bộ phải thu: Theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, đối chiếu phiếu giao hàng và thu hồi nợ.
- Kế toán nội bộ phải trả: Quản lý công nợ nhà cung cấp, kiểm tra hóa đơn mua hàng trước khi thanh toán, theo dõi tính lương và bảo hiểm.
- Kế toán tổng hợp: Lưu trữ chứng từ, kiểm tra sai sót trên phần mềm MISA, theo dõi bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn.
- Kế toán thuế: Lập bảng kê mua vào, bán ra, kê khai và quyết toán các sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN) theo quy định.
- Kế toán giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm chăn nệm, theo dõi báo cáo xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Doanh thu không bao gồm các loại thuế gián thu (GTGT khấu trừ, TTĐB, BVMT, XK). Hàng gửi bán hoặc thu tiền trước nhưng chưa chuyển giao hàng hóa chưa được ghi nhận vào TK 511 mà ghi nhận qua TK 131.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ; dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hao hụt định mức và các chi phí vượt định mức tính ngay vào giá vốn.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, phân thành 7 tiểu khoản (TK 6411 đến TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý hành chính, tiền lương khối quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ dùng chung.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác:
- Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng; Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
- Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211). Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI WEAN
Chương 3 đi sâu vào quy trình thực tế hạch toán các phần hành tại công ty trong năm 2019:
- Đặc điểm kinh doanh và dòng sản phẩm: Công ty sản xuất và phân phối trực tiếp các mặt hàng nệm như Nệm cao su thiên nhiên Foam WEAN 3 trong 1, Nệm cao su thiên nhiên cao cấp WEAN (1 mặt lỗ), Nệm cao su thiên nhiên trà xanh WEAN. Phương thức bán hàng gồm: bán lẻ trực tiếp tại showroom, bán online giao hàng tận nơi thu tiền (COD), bán hàng qua kênh truyền hình và xuất bán cho hệ thống đại lý.
- Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản:
- Doanh thu bán hàng: Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có. Kế toán nhập liệu vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA, ghi nhận Có TK 5111, Có TK 33311, Nợ TK 111/112/131 (Trích sổ cái TK 5111 - Bảng 3.1).
- Hàng bán bị trả lại: Khi hàng hóa có lỗi kỹ thuật khách trả lại, kế toán lập Biên bản xác nhận trả hàng, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, hạch toán Nợ TK 5212, Nợ TK 33311 / Có TK 111, 131; đồng thời ghi giảm giá vốn Nợ TK 155, 156 / Có TK 632 (Trích sổ cái TK 5212 - Bảng 3.2).
- Giá vốn hàng bán: Cuối tháng, sau khi phần mềm tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, kế toán ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 155, 156 (Trích sổ cái TK 632 - Bảng 3.3).
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Tập hợp chứng từ bảng lương, trích BHXH, hóa đơn tiền điện nước, chi phí vận chuyển, hạch toán vào TK 641 (Bảng 3.4) và TK 642 (Bảng 3.5).
- Hoạt động tài chính, thu nhập khác và thuế TNDN: Hạch toán doanh thu tài chính vào TK 515 (Bảng 3.6), chi phí tài chính vào TK 635 (Bảng 3.7), chi phí thuế TNDN vào TK 8211 (Bảng 3.8).
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA sang TK 911 (Bảng 3.9).
- Phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm (2017 - 2019): Tác giả xây dựng Bảng 3.10 nhằm so sánh các chỉ tiêu tài chính, phân tích biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và lợi nhuận sau thuế của công ty.
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; nhân sự có chuyên môn, nhiệt tình; ứng dụng tốt phần mềm MISA SME.Net 2017 giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác; tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhận xét hạn chế: Một số vị trí nhân viên còn kiêm nhiệm khối lượng công việc lớn; việc phân loại và lưu trữ chứng từ gốc đôi khi chưa đồng bộ giữa các chi nhánh cửa hàng; công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí vận chuyển cần được hạch toán chi tiết hơn theo từng kênh bán lẻ.
- Kiến nghị hoàn thiện: Nâng cao năng lực chuyên môn và phân công lao động khoa học cho đội ngũ nhân sự; chuẩn hóa quy trình lưu trữ, bảo quản và số hóa hồ sơ chứng từ; tăng cường kiểm soát chi phí giá vốn, chi phí quản lý nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các kết quả thực tế trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN thông qua hệ thống hóa các tài khoản và chứng từ áp dụng:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán thực tế |
Quy trình hạch toán chính |
| Doanh thu bán hàng |
TK 511 (5111) |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có |
Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra (Có 5111, Có 33311 / Nợ 111, 112, 131) |
| Hàng bán bị trả lại |
TK 521 (5212) |
Biên bản trả hàng, Phiếu nhập kho hàng trả lại, Hóa đơn điều chỉnh |
Ghi giảm doanh thu (Nợ 5212, Nợ 33311 / Có 111, 131) và giảm giá vốn (Nợ 155, 156 / Có 632) |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Bảng phân bổ giá vốn |
Xuất kho tiêu thụ trong kỳ (Nợ 632 / Có 155, 156) theo giá bình quân cuối kỳ |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 - 6418) |
Bảng lương bộ phận BH, Hóa đơn cước vận chuyển, tiếp thị |
Tập hợp chi phí phát sinh phục vụ bán hàng (Nợ 641 / Có 111, 112, 334, 338, 214...) |
| Chi phí QLDN |
TK 642 (6421 - 6428) |
Bảng phân bổ lương quản lý, hóa đơn điện nước, văn phòng phẩm |
Tập hợp chi phí quản lý hành chính (Nợ 642 / Có 111, 112, 334, 338, 214...) |
| Doanh thu & Chi phí TC |
TK 515, TK 635 |
Giấy báo Có lãi tiền gửi, Giấy báo Nợ phí chuyển tiền, lãi vay |
Nợ 112 / Có 515 (lãi tiền gửi); Nợ 635 / Có 112 (chi phí tài chính) |
| Thu nhập & Chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Biên bản thanh lý tài sản, phiếu thu/chi tiền phạt vi phạm |
Nợ 111, 112 / Có 711; Nợ 811 / Có 111, 112 |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 (8211) |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, chứng từ nộp thuế vào NSNN |
Tính và tạm nộp thuế TNDN (Nợ 8211 / Có 3334) |
| Xác định kết quả KD |
TK 911 |
Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác (Có 911) và kết chuyển chi phí (Nợ 911) |
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Về nhân sự: Đào tạo định kỳ, cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới ban hành, bố trí thêm nhân sự chuyên trách hỗ trợ kế toán công nợ và kế toán kho.
- Về quản lý chứng từ: Xây dựng quy định luân chuyển chứng từ thống nhất giữa 6 cửa hàng trưng bày với phòng kế toán tại trụ sở chính để tránh thất lạc hóa đơn, chứng từ bán hàng.
- Về quản trị doanh thu, chi phí: Phân tích chi tiết tỷ trọng giá vốn và chi phí bán hàng cho từng dòng sản phẩm nệm để tối ưu hóa giá bán cạnh tranh.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã bổ sung hoàn chỉnh Chương 2 về khung lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14 làm nền tảng đối chiếu; đồng thời cung cấp bức tranh chi tiết, hệ thống hóa đầy đủ các bước luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ cái thực tế tại một doanh nghiệp ngành sản xuất nội thất chăn - nệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2019 và số liệu khảo sát thực tập tại trụ sở chính cùng 6 cửa hàng trực thuộc tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khóa luận chưa mở rộng phân tích sâu các biến động tài chính phức tạp phát sinh từ các chi nhánh đại lý liên kết ngoài địa bàn TP.HCM.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích tài chính toàn diện và đánh giá hiệu quả sinh lời giai đoạn sau năm 2019.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử và các phân hệ ERP quản trị chuỗi cung ứng đồng bộ từ xưởng sản xuất đến các showroom bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mẫu khóa luận chuẩn mực về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh; nắm bắt phương pháp liên kết giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME.Net.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại: Tham khảo sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình xử lý hàng bán bị trả lại, phương pháp tính giá thành và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong ngành hàng nội thất, chăn drap gối nệm.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống bảng biểu trích sổ cái chi tiết từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.10 và các sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ của từng tài khoản hạch toán tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.Net 2017 (phiên bản R39.2).
2. Tiêu chuẩn và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty căn cứ theo văn bản nào?
Công tác ghi nhận doanh thu căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" với 5 điều kiện bắt buộc đối với hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty WEAN được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán trụ sở chính, dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và 5 kế toán viên phụ trách: Kế toán nội bộ phải thu, Kế toán nội bộ phải trả, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Kế toán giá thành.
4. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán trong phạm vi thời gian nào?
Số liệu nghiên cứu, trích xuất hóa đơn, chứng từ và sổ cái kế toán được thực hiện trong niên độ tài chính năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019), trong đợt thực tập từ 04/11/2019 đến 27/03/2020.
5. Hệ thống kênh phân phối và cửa hàng trưng bày của Công ty WEAN gồm những gì tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty phân phối qua website trực tuyến congtynem.com, nemwean.com, kênh truyền hình Comshopping.com, hệ thống đại lý và 6 showroom đang hoạt động tại các quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9 (trên tổng số 12 cửa hàng từng thành lập).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Trang đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại WEAN trong niên độ 2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu trích xuất từ phần mềm MISA SME.Net 2017, nghiên cứu đã làm rõ từng quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và tính toán kết quả lãi/lỗ thực tế tại doanh nghiệp. Các nhận xét khách quan và nhóm kiến nghị trong khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ công ty nâng cao chất lượng quản lý tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai.