phần mở đầu và kết luận, nội dung đề án gồm có 3 phần: Phần 1. Cơ sở xây dựng đề án kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Vĩnh Phúc Phần 2. Nội dung kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Vĩnh Phúc Phần 3. Các đề xuất và kiến nghị 6 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĨNH PHÚC 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại doanh thu * Khái niệm doanh thu Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng, cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn.
Hiện có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.” Qua các khái niệm trên, doanh thu được hiểu là các khoản lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán. Các khoản không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu.
* Ý nghĩa của doanh thu Khi nói tới mục tiêu hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp, có thể kể ra rất nhiều mục tiêu khác nhau: Kinh doanh có lãi, mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững… Nhưng mục tiêu cao nhất và cũng là mục tiêu cuối cùng đó là tối đa hóa giá trị của vốn chủ sở hữu. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục hướng tới mục tiêu bảo toàn và gia tăng giá trị của vốn chủ sở hữu. Phương trình kế toán cơ bản tồn tại dưới dạng như sau: 7 Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Phương trình trên có thể viết lại dưới dạng phương trình mở rộng với sự tham gia của doanh thu và chi phí như sau: Nợ phải Vốn đầu tư của (Doanh Chi Tài sản = trả + chủ sở hữu + thu - Phí) Lợi nhuận Vốn chủ sở hữu Từ phương trình kế toán mở rộng, khi doanh nghiệp có doanh thu đủ để bù đắp các khoản chi phí, phần dôi ra chính là lợi nhuận. Doanh thu là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận – một bộ phận của vốn chủ sở hữu.
Tăng doanh thu cũng chính là tăng giá trị vốn chủ sở hữu. Mặt khác, theo phương trình, khi phát sinh doanh thu sẽ dẫn tới sự tăng lên của tài sản trong doanh nghiệp hoặc kéo theo sự giảm xuống của khoản nợ phải trả để đảm bảo mối quan hệ cân bằng. Tạo điều kiện tiếp tục đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh một cách bền vững, rút ngắn con đường đi tới mục tiêu cuối cùng. Doanh thu bán hàng là yếu tố quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực kinh doanh, doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức sinh lời của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời. Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích doanh thu nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện, khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên bình diện toàn doanh nghiệp, cũng như theo kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đưa ra đánh giá về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. * Phân loại doanh thu Phân loại doanh thu theo kế toán tài chính - Theo lĩnh vực hoạt động thì doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng; Doanh thu bán thành phẩm; Doanh thu cung cấp dịch vụ; Doanh thu trợ cấp, trợ giá; Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; Doanh thu hoạt động tài chính - Theo nguồn hình thành doanh thu thì doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh; Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác 8 - Theo thời gian thì doanh thu bao gồm: Doanh thu thực hiện; Doanh thu chưa thực hiện Phân loại doanh thu theo kế toán quản trị - Theo quan hệ với điểm hòa vốn doanh thu bao gồm: Doanh thu hòa vốn; Doanh thu an toàn; Doanh thu thực hiện (hoặc doanh thu thực tế) - Theo mối quan hệ với khu vực địa lý doanh thu bao gồm doanh thu trong nước và doanh thu xuất khẩu 1.2 Khái niệm và phân loại chi phí * Khái niệm chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Chi phí là toàn bộ hao tổn về nhân lực (lao động sống) và vật lực (lao động vật hoá) thuộc yếu tố nguồn đầu vào và đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải gánh chịu trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Như vậy, chi phí bao gồm 2 bộ phận: Chi phí về lao động sống; Chi phí về lao động vật hoá Dưới một góc độ khác, theo Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB - International Accounting Standards Board) chi phí được hiểu như sau: “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu.” Như vậy, chi phí được hiểu là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền phải trả để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Phân loại chi phí Phân loại chi phí theo kế toán tài chính Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Hoạt động thương mại là hoạt động nằm ngoài quá trình sản xuất, do đó, theo KTTC chi phí trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
9 Phân loại chi phí theo kế toán quản trị - Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động chi phí được chia thành: Định phí; Biến phí; Chi phí hỗn hợp. - Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí chia thành: Chi phí trực tiếp; Chi phí gián tiếp. - Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí, chi phí chia thành: Chi phí kiểm soát được; Chi phí không kiểm soát được.3 Khái niệm, phương pháp xác định và phân loại quả kinh doanh * Khái niệm kết quả kinh doanh Theo Điều 96 Thông tư số 200/2014 BTC: “Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp”. “Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính”.
“Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”. Như vậy kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. * Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính. Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả Lợi nhuận gộp về Doanh thu Chi phí Chi phí hoạt động = bán hàng và cung + hoạt động - tài chính - bán hàng kinh doanh cấp dịch vụ tài chính và QLDN Trong đó: 10 Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về Trị giá vốn bán hàng và cung = bán hàng và cung - hàng bán cấp dịch vụ cấp dịch vụ Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng Các khoản về bán hàng và = và cung cấp dịch vụ - giảm trừ cung cấp dịch vụ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.