Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Kim Oanh (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình, tập trung vào đề tài công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và ngành kinh doanh thương mại sắt, thép nói riêng phải đối mặt với nhiều áp lực lớn như sự biến động thất thường của giá nguyên vật liệu đầu vào, áp lực quản lý công nợ khách hàng và nhu cầu kiểm soát chi phí vận hành. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải sở hữu một hệ thống thông tin tài chính minh bạch, chính xác. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò nòng cốt giúp phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát rủi ro, tối ưu hóa lợi nhuận và bảo đảm tính tuân thủ pháp lý theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu, công tác kế toán đã từng bước đi vào ổn định. Tuy nhiên, trước các biến động thị trường và đặc thù ngành hàng kinh doanh sắt thép, công ty vẫn gặp những khó khăn trong việc kiểm soát chi phí, theo dõi công nợ và đo lường chính xác hiệu quả kinh doanh định kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu; từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, phản ánh và phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, nghiệp vụ và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu, có trụ sở tại số 286 đường Độc Lập, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; đồng thời thu thập chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán thực tế để minh họa việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2024 (trọng tâm là tháng 12 năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang có hiệu lực tại Việt Nam, kết hợp tham chiếu chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp (quy định chi tiết về nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại Điều 78, Điều 79; nguyên tắc chi phí tại Điều 82; hạch toán giá vốn hàng bán tại Điều 89; chi phí tài chính tại Điều 90; chi phí bán hàng tại Điều 91; chi phí quản lý doanh nghiệp tại Điều 92; thu nhập khác tại Điều 93; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Điều 95; và xác định kết quả kinh doanh tại Điều 96).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm, nguyên tắc ghi nhận chi phí và giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định tiêu chuẩn nhận biết và thời điểm ghi nhận các giao dịch tạo ra lợi ích kinh tế.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 – Doanh thu: Định nghĩa doanh thu là tổng dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp.

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, phân loại từ TK 6411 đến TK 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, phân loại từ TK 6421 đến TK 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 – Thuế TNDN hiện hành và TK 8212 – Thuế TNDN hoãn lại).
  • Tài khoản trung gian xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển lợi nhuận sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:

  • Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế) = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Trong đó, Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Đối với phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho, tác giả hệ thống 3 phương pháp lý thuyết: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp giá đích danh và phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).

Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và tham khảo số liệu: Tiếp cận hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ hồ sơ doanh nghiệp, báo cáo tài chính qua các năm, hệ thống chứng từ gốc phát sinh, sao kê ngân hàng và phần mềm kế toán MISA tại phòng kế toán Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu. Đồng thời tham khảo tài liệu học thuật từ cổng thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với các nhân viên kế toán của công ty để nắm bắt trình tự hạch toán, chu chuyển chứng từ và phương thức xử lý các tình huống kế toán cụ thể.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập liệu và ghi sổ trên hệ thống phần mềm của kế toán viên trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu, lập bảng biểu đối chiếu, phân tích tỷ trọng và so sánh chênh lệch tuyệt đối/tương đối giữa các kỳ kế toán giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp mô tả: Diễn giải cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình bày tường minh các chu trình hạch toán kinh tế phát sinh tại đơn vị khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích cụ thể các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (gồm 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu, doanh thu xác định đáng tin cậy, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan) cùng 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Về mặt chi phí, tác giả trình bày nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) duy trì nhất quán trong năm tài chính, và nguyên tắc không có số dư cuối kỳ của các tài khoản chi phí loại 6, loại 8 thông qua thủ tục kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911. Tác giả hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển tài khoản từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12, mô tả chi tiết quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế từ phát sinh sơ cấp đến bước kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu

Nội dung chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu, chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực kinh doanh sắt, thép, dịch vụ và xây dựng; sơ đồ bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA để phục vụ công tác hạch toán.

Tác giả tiến hành phân tích thực trạng năng lực hoạt động của công ty trong 3 năm (2021–2023) thông qua hệ thống dữ liệu:

  • Tình hình lao động (Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1).
  • Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh và sự biến động của lợi nhuận sau thuế TNDN (Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.3).

Phần trọng tâm của chương phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2024:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Minh họa nghiệp vụ bán sắt thép cho các đối tác (điển hình như Hợp đồng mua bán số 69/HĐMB/24 ký ngày 02/12/2024 với Công ty TNHH Việt Hoa Ly Pro). Dữ liệu hạch toán được minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 00000389 (ngày 17/12/2024), Hóa đơn GTGT số 00000409 (ngày 25/12/2024), Hóa đơn GTGT số 00000394 (ngày 18/12/2024) đi kèm các Phiếu xuất kho (XK419-24, XK424-24, XK439-24), biên bản giao nhận hàng hóa và Giấy báo Có từ ngân hàng (ngày 17/12, 23/12, 25/12, 26/12/2024). Các nghiệp vụ được phản ánh vào phần mềm MISA, ghi nhận doanh thu trên Sổ chi tiết, Sổ cái TK 511 và giá vốn trên Sổ chi tiết, Sổ cái TK 632.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng thông qua Giấy báo Có ngân hàng BIDV và Bảng sao kê tài khoản ngân hàng ACB ngày 25/12/2024, hạch toán vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định phát sinh ngày 09/12/2024 được minh họa qua Hóa đơn GTGT số 00000371, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận tài sản và Giấy báo Có; phản ánh doanh thu thanh lý vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 711 và chi phí thanh lý/giá trị còn lại vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 811.
  • Kế toán chi phí bán hàng: Ghi nhận chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình tiêu thụ thông qua Hóa đơn GTGT số 00000080 (ngày 03/12/2024) và Hóa đơn số 229 (ngày 04/12/2024), vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 641.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Thể hiện qua các Hóa đơn dịch vụ viễn thông (số 31468, 48770, 67184) thanh toán kèm Phiếu chi số PC196-24 (ngày 06/12/2024) và Hóa đơn ngày 07/12/2024 kèm Phiếu chi số PC198-24, hạch toán vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642.
  • Kế toán chi phí tài chính: Chứng từ Giấy báo Nợ và Bảng sao kê tài khoản ngân hàng ACB ngày 05/12/2024 được ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ số liệu phát sinh trong kỳ, kết chuyển vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 911, đối ứng kết chuyển lãi lỗ sang Sổ cái và Sổ chi tiết TK 421.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ - Xây dựng Đức Hiếu

Tác giả tổng hợp, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Về ưu điểm: Công ty đã xây dựng hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ kiểm soát dữ liệu, giảm thiểu sai sót thủ công trong khâu tính toán và giúp việc trích xuất sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) diễn ra nhanh chóng, chính xác.
  • Về nhược điểm: Tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc quản lý và đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng; việc hạch toán một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa được phân loại, cập nhật kịp thời theo từng đối tượng chi phí chi tiết; công tác đối chiếu chứng từ gốc với dữ liệu phần mềm tại một vài thời điểm còn chậm trễ.
  • Về giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và luân chuyển chứng từ bán hàng; nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn; kiểm soát chặt chẽ giá vốn và phân loại đúng chi phí phát sinh phục vụ việc tính toán thuế TNDN; khai thác triệt để các phân hệ quản lý chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA nhằm phục vụ lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nhanh chóng, phục vụ tốt hơn cho công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại – xây dựng cụ thể.

Nội dung hạch toán Chứng từ thực tế trích dẫn Tài khoản theo dõi chính Sổ sách kế toán minh chứng
Doanh thu bán sắt thép HĐ GTGT 00000389, 00000409, 00000394; Phiếu xuất kho; Biên bản giao nhận TK 511 (5111) Sổ chi tiết, Sổ cái TK 511
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho XK419-24, XK424-24, XK439-24; HĐMB số 69/HĐMB/24 TK 632 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 632
Doanh thu hoạt động tài chính Giấy báo Có BIDV; Sao kê ngân hàng ACB ngày 25/12/2024 TK 515 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 515
Thu nhập khác Hóa đơn GTGT 00000371; Biên bản bàn giao TSCĐ thanh lý; Hợp đồng thanh lý TK 711 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 711
Chi phí bán hàng Hóa đơn dịch vụ GTGT số 00000080, Hóa đơn số 229 TK 641 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn viễn thông 31468, 48770, 67184; Phiếu chi PC196-24, PC198-24 TK 642 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 642
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng ACB; Sao kê ngân hàng ACB ngày 05/12/2024 TK 635 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 635
Chi phí khác Hồ sơ thanh lý TSCĐ; Hóa đơn GTGT số 00000371 ngày 09/12/2024 TK 811 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 811
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán; Bảng cân đối số phát sinh; Chứng từ kết chuyển TK 911, TK 421 Sổ chi tiết, Sổ cái TK 911; Sổ chi tiết, Sổ cái TK 421

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cách vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào phần mềm kế toán MISA tại một doanh nghiệp thương mại sắt thép.
  • Các giải pháp đề xuất gắn với các tồn đọng thực tế về quản lý chi phí, thu hồi công nợ và hoàn thiện quy trình chứng từ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu tài chính tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; chưa cập nhật được báo cáo tài chính kiểm toán hoàn chỉnh của cả năm tài chính 2024.
  • Dữ liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết để minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và phản ánh qua phần mềm MISA tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2024.
  • Đề tài chỉ tiếp cận trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn trong ngành thương mại dịch vụ và xây dựng, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thời gian phân tích chuỗi dữ liệu tài chính của doanh nghiệp sang các năm tiếp theo để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Nghiên cứu kết hợp sâu hơn giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc định giá bán sắt thép cạnh tranh và phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương thức tổ chức hạch toán thực tế trong doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành thương mại – xây dựng.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có BIDV, Sao kê ngân hàng ACB, Hợp đồng kinh tế) được gắn trực tiếp với giao diện nhập liệu phần mềm MISA.
  • Cách thức trích xuất và đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc sang Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
  • Trình tự phân tích năng lực kinh doanh dựa trên các bảng chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện nhập liệu, lưu trữ chứng từ và trích xuất hệ thống sổ sách kế toán.

Dữ liệu thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập và khảo sát trong khoảng thời gian nào? Số liệu phân tích tổng quan về tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021–2023). Các ví dụ thực tế minh họa quy trình hạch toán, chu chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán được khảo sát trong năm 2024, với trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2024.

Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định trong tháng 12/2024 tại công ty được phản ánh qua những chứng từ và tài khoản nào? Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định ngày 09/12/2024 được xác lập qua Hợp đồng mua bán thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT số 00000371, Biên bản giao nhận tài sản và Giấy báo Có từ ngân hàng. Kế toán phản ánh khoản thu từ nhượng bán, thanh lý vào bên Có TK 711 (Thu nhập khác) và ghi nhận giá trị còn lại, chi phí thanh lý liên quan vào bên Nợ TK 811 (Chi phí khác).

Những chứng từ nào được tác giả sử dụng để minh họa nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán trong tháng 12/2024? Các chứng từ minh họa gồm: Hợp đồng mua bán số 69/HĐMB/24 ký ngày 02/12/2024 với khách hàng, các Hóa đơn GTGT (số 00000389 ngày 17/12/2024, số 00000409 ngày 25/12/2024, số 00000394 ngày 18/12/2024), các Phiếu xuất kho liên quan (XK419-24, XK424-24, XK439-24), Biên bản giao nhận hàng hóa và Giấy báo Có ngân hàng nhận thanh toán. Dữ liệu này được đối ứng để hạch toán vào TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV) và TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Kim Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng Đức Hiếu qua dữ liệu giai đoạn 2021–2023 và các chứng từ tháng 12/2024. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các điểm tích cực và hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty trong thời gian tới.