Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng cao, công tác quản trị tài chính giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những mắt xích cốt lõi, phản ánh trực tiếp bức tranh tài chính, đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp căn cứ dữ liệu để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, lập chiến lược tối ưu hóa chi phí và củng cố năng lực cạnh tranh. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn đối mặt với những bất cập trong việc thiết lập hệ thống kế toán chuẩn mực, dễ dẫn đến những sai lệch trong việc ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí, từ đó làm sai lệch kết quả kinh doanh và giảm độ tin cậy của báo cáo tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Sương Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu sâu về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa; đánh giá toàn diện các ưu điểm nổi bật và những hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành và kiến thức học đường.
    2. Thứ hai, khảo sát, phân tích và mô tả chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đang được vận hành thực tế tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa.
    3. Thứ ba, đánh giá những mặt làm được và những điểm tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa, căn cứ trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính theo các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa, địa chỉ tại thôn Nại Cửu, xã Tân Thành, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; khảo sát hồ sơ, tài liệu, số liệu chứng từ thực tế của công tác kế toán trong tháng 6 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành tại Việt Nam kết hợp các giáo trình kế toán chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Điều 78 (nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu và khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh), Điều 82 (nguyên tắc kế toán các khoản chi phí), Điều 92 (kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 96 (nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp", quy định về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
    • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS. Nghiêm Văn Lợi (NXB Tài chính, năm 2018, 2020) và PGS. Võ Văn Nhị (NXB Tài chính, năm 2018).

Khung nội dung kế toán chuyên môn được mô hình hóa theo các chỉ tiêu và tài khoản tương ứng:

Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Nội dung và nguyên tắc cốt lõi
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, séc Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuân thủ nguyên tắc phù hợp, không bao gồm thuế gián thu và khoản thu hộ.
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - Hàng bán trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho hàng trả lại, văn bản thỏa thuận Ghi giảm trực tiếp doanh thu gộp phát sinh trong kỳ để tính doanh thu thuần.
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) Giấy báo Có, bảng tính lãi tiền gửi/lãi vay, biên bản thanh lý/nhượng bán TSCĐ Thu nhập từ tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515); thu phạt hợp đồng, nhượng bán tài sản (TK 711).
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính và phân bổ giá vốn Phản ánh giá trị vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc định kỳ.
Chi phí hoạt động TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN: 6421 - 6428) Phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài Tập hợp chi phí phát sinh phục vụ hoạt động bán hàng, quản lý và vận hành; kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả.
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) Biên lai nộp thuế, tờ khai quyết toán thuế TNDN, biên bản vi phạm, phiếu chi Chi phí bất thường ngoài kinh doanh chính; số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (kết chuyển sang TK 421) Bảng tổng hợp thu - chi, chứng từ kết chuyển, tờ khai quyết toán thuế Lợi nhuận trước thuế = Kết quả SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp hai nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, đối chiếu sách giáo trình, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2021–2023) để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với nhân viên kế toán và quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán nhằm nhận diện thực tế hạch toán.
  • Nhóm phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sắp xếp, kiểm tra tính hợp lý của số liệu kế toán ban đầu trước khi đưa vào các bảng biểu phân tích.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua các mốc thời gian 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp thống kê: Đối chiếu số liệu tổng hợp để lượng hóa quy mô nguồn lực, chi phí, doanh thu và xác định nguyên nhân phát sinh biến động tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về kế toán tài chính trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí theo nguyên tắc thận trọng, phù hợp và cơ sở dồn tích. Mục này nêu chi tiết phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua công thức tính toán: Lợi nhuận trước thuế là tổng hợp kết quả của ba hoạt động gồm hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp), hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Sau đó, trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương 1 cũng làm rõ nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán đối với nội bộ ban giám đốc doanh nghiệp cũng như các đối tượng liên quan bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế). Tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán và sơ đồ tài khoản chữ T cho từng khoản mục: từ doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) cho đến các tài khoản phản ánh chi phí (TK 632 theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản tổng hợp kết quả kinh doanh (TK 911). Cuối chương, tác giả khái quát các hình thức ghi sổ kế toán phổ biến gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế vận hành tại đơn vị khảo sát. Khóa luận giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa. Tác giả thực hiện khảo sát các bảng số liệu khái quát về nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2021 – 2023), bao gồm:

  • Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2021 – 2023;
  • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần VL & XD Hướng Hóa giai đoạn 2021 – 2023;
  • Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa giai đoạn 2021 – 2023.

Tiếp đó, chương 2 đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán thực tế trong tháng 6 năm 2024 căn cứ vào các chứng từ và sổ kế toán gốc do công ty cung cấp:

  • Đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng: Trình bày đặc điểm sản phẩm vật liệu và xây lắp của đơn vị, các phương thức giao hàng (bán buôn trực tiếp, bán qua kho) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, bán chịu).
  • Thực trạng kế toán doanh thu: Mô tả quy trình lập hóa đơn, viết phiếu thu tiền mặt số 630, xử lý các giao dịch phát sinh và cách thức vào Sổ chi tiết tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Sổ chi tiết tài khoản 515 (Doanh thu tài chính) và Sổ chi tiết tài khoản 711 (Thu nhập khác). Đồng thời phản ánh việc doanh nghiệp có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hay không.
  • Thực trạng kế toán chi phí: Minh họa việc trích lập chứng từ và ghi sổ chi tiết cho từng loại chi phí tại công ty:
    • Phản ánh giá vốn hàng bán qua Sổ chi tiết tài khoản 632.
    • Phản ánh chi phí tài chính (chủ yếu là lãi tiền vay) qua Sổ chi tiết tài khoản 635.
    • Hạch toán chi phí phục vụ bán hàng qua Phiếu kế toán tổng hợp và Sổ chi tiết tài khoản 641.
    • Hạch toán chi phí quản lý qua các Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 351 và Sổ chi tiết tài khoản 642.
    • Hạch toán chi phí khác qua tài khoản 811 và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua Sổ chi tiết tài khoản 821.
  • Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển các tài khoản chi phí và doanh thu cuối kỳ sang Sổ chi tiết tài khoản 911 để tính toán số lãi/lỗ và kết chuyển về tài khoản 421 thông qua hình thức hạch toán trên máy tính.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa

Chương 3 tổng kết các nhận xét đánh giá từ thực tế khảo sát:

  • Đánh giá chung và chi tiết: Đưa ra những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán của Bộ Tài chính, việc ứng dụng kế toán máy giúp giảm thiểu công sức ghi chép thủ công. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế, nhược điểm trong khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phương pháp phân bổ chi phí giữa các kỳ.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi đối với phòng kế toán của công ty, bao gồm hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, tối ưu hóa các bước luân chuyển chứng từ nội bộ, nâng cao tính chính xác trong việc tập hợp chi phí và hạch toán đúng kỳ các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí tài chính và thuế TNDN.
  • Định hướng phát triển: Khái quát các định hướng chiến lược của Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa trong tương lai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và mở rộng thị phần vật liệu xây dựng trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Xây dựng tài liệu tổng hợp đầy đủ các sơ đồ định khoản kế toán chữ T cho từng tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 và so sánh quy trình ghi sổ của các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Khảo sát thực tế toàn diện tình hình nhân lực, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa. Làm rõ phương thức hạch toán thông qua các chứng từ thực tế có số hiệu cụ thể như Phiếu thu tiền mặt số 630, Phiếu chi số 351, Giấy đề nghị thanh toán và hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 821, 911 trong tháng 6 năm 2024.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã chỉ ra các tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm hỗ trợ xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời hơn cho ban điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi của văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu và thời gian: Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023; việc khảo sát thực tế chuyên sâu về chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu và chi phí chỉ tập trung vào một lát cắt thời gian ngắn là tháng 6 năm 2024.
  • Hạn chế về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu thuần túy tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc kiểm soát ngân sách chi tiết cho từng công trình hoặc từng nhóm mặt hàng vật liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp; đồng thời kéo dài chuỗi thời gian phân tích tài chính để đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau giai đoạn phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất - xây dựng; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận đến trích xuất chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cách thức tổ chức sổ chi tiết, phiếu kế toán tổng hợp trên máy vi tính để quản lý các tài khoản 511, 632, 641, 642 và 911.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chi tiết về điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14 và các nguyên tắc hạch toán chi phí tại Chương 1.
    2. Phương pháp tiếp cận và đối chiếu giữa chứng từ gốc (Phiếu thu 630, Phiếu chi 351, Giấy đề nghị thanh toán) với Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và Sổ 911 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa (địa chỉ tại thôn Nại Cửu, xã Tân Thành, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) và căn cứ trên chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quan về tình hình nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm giai đoạn 2021 – 2023. Các chứng từ, sổ sách chi tiết để khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được thu thập trong tháng 6 năm 2024.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được tác giả hệ thống hóa gồm những tiêu chí nào?
Dựa trên Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng hai nhóm phương pháp: Nhóm thu thập số liệu (phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu; phương pháp phỏng vấn và quan sát cán bộ kế toán) và Nhóm phân tích số liệu (phương pháp xử lý số liệu, phương pháp so sánh số liệu qua 3 năm 2021–2023, phương pháp thống kê mô tả).

5. Những tài khoản kế toán chi phí nào được tác giả tập trung khảo sát tại công ty?
Tác giả khảo sát các tài khoản chi phí gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Sương Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên hệ thống kế toán máy tại Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hướng Hóa thông qua số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2021–2023 và tháng 6 năm 2024. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình thể hiện tính phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng và vật liệu tại địa phương.