Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn. Đối với các đơn vị sản xuất, tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là tiền đề để bù đắp các chi phí đầu vào và hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Để bảo đảm việc quản lý dòng vốn và xác định chính xác hiệu quả kinh tế, bộ máy kế toán đóng vai trò tham mưu cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành. Trong đó, phần hành kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu, phản ánh trực tiếp quy mô tiêu thụ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt" do sinh viên Mai Thị Ánh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Thu Hà (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt.
  4. Đưa ra các kiến nghị cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Văn phòng (Số 169 Vũ Tông Phan, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội) và xưởng sản xuất (Số 193 Phố Định Công Hạ, quận Hoàng Mai, Hà Nội) của Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt.
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2019 và quá trình thực tập năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Chuyên đề xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí trong kỳ, bao gồm:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Kết quả hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác: Thu nhập khác trừ Chi phí khác.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 111, TK 112, TK 131, TK 33311, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có), sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 511, TK 911) và các báo cáo tài chính của công ty. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát thực tế quy trình làm việc và triển khai phiếu khảo sát, bảng hỏi trực tuyến tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích có hệ thống các số liệu kế toán có sẵn; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý thuyết chế độ kế toán và quy trình thực tế hạch toán; phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ phòng Kế toán - Tài chính và phòng Hành chính - Nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về đơn vị thực tập: Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt

Chương này khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt (tên giao dịch: KHANH DAT CO.,LTD) được cấp giấy phép kinh doanh ngày 12/11/2005 do Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân cấp. Mã số thuế: 0101815915. Doanh nghiệp từng đạt 2 cúp vàng giải thưởng Quốc gia về thương hiệu hàng đầu Việt Nam và 3 huy chương vàng tại Hội chợ Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam các năm 2002, 2004, 2006.
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung ứng sản phẩm cao su kỹ thuật đạt tiêu chuẩn ISO cho các công trình, nhà máy lớn như: Thủy điện Sơn La, Nhà máy Bia Hà Nội, Nhà máy Xi măng Hải Phòng, Tổng Công ty Than Quảng Ninh. Danh mục sản phẩm bao gồm: gioăng cao su (chịu dầu, chịu acid, chịu nhiệt, tròn O-ring), tấm/thảm cao su (bố vải, EPDM, CR), cao su giảm chấn, cao su thủy điện/thủy lợi (chặn nước, chèn bê tông), bọc rulo cao su, khe co giãn cao su, băng cản nước.
STT Tên ngành nghề kinh doanh Mã ngành
1 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su C22110
2 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su C22120
3 Sản xuất sản phẩm từ plastic C2220
4 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại C25920
5 Sản xuất máy thông dụng khác C28190
6 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp C33200
7 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác G4530
8 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy G4543
9 Đại lý, môi giới, đấu giá (Chính) G4610
10 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác G4659
11 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu G4669
12 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu N82990
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc điều hành trực tiếp; các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất (đứng đầu là Quản đốc phân xưởng).
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung, mọi chứng từ từ xưởng sản xuất, bộ phận kỹ thuật, đại lý và kho hàng đều tập trung về Phòng Kế toán xử lý.
    • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ và công nghệ: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Chương II: Thực trạng kế toán về doanh thu bán hàng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt

Chương này trình bày chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:

  • Thời điểm và chứng từ ghi nhận: Công ty ghi nhận doanh thu khi sản phẩm đã chuyển giao và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Chứng từ kế toán sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Bảng báo giá, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu KD/18P), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ của ngân hàng, Biên bản nghiệm thu bàn giao.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Khi có đơn hàng, Phòng Kinh doanh lập báo giá và soạn hợp đồng mua bán gửi khách hàng ký duyệt (mỗi bên giữ 01 bản).
    • Căn cứ biên bản giao hàng và nghiệm thu, thủ kho lập Phiếu xuất kho 3 liên (Liên 1 lưu tại kho, Liên 2 giao khách hàng đi đường, Liên 3 chuyển Phòng Kế toán).
    • Phòng Kế toán kiểm tra chứng từ, xuất Hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 luân chuyển nội bộ/thanh toán, Liên 3 giao khách hàng).
    • Kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm MISA để ghi Sổ Nhật ký chung, phần mềm tự động kết chuyển dữ liệu lên Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111 và các thẻ chi tiết liên quan.
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2019:
    • Nghiệp vụ ngày 01/03/2019: Bán hàng cho Công ty TNHH TH 38 Việt Nam (MST: 0108167195) theo Hóa đơn GTGT số 0000304, thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thanh Xuân. Mặt hàng gồm: Cao su giảm chấn các kích thước (1000*1000*15 mm, 1000*1000*40 mm), Tấm cao su các quy cách. Doanh thu chưa thuế là 12.909.080 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.090.908 VNĐ, tổng giá thanh toán là 13.999.990 VNĐ (viết bằng chữ: Mười ba triệu tám trăm bảy hai nghìn chẵn). Kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 5111 và Có TK 33311.
    • Nghiệp vụ ngày 20/08/2019: Xuất bán Cao su thủy điện và Bọc Rulo cao su theo Hóa đơn số 0000510 cho khách hàng chưa thanh toán, hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5111 (số tiền tương ứng 5.000.000 VNĐ và 540.000 VNĐ).
    • Nghiệp vụ ngày 12/12/2019: Bán lẻ Màng bơm cao su, Gioăng cao su chặn nước, Gioăng cao su chèn bê tông và cung cấp dịch vụ lắp ráp thu tiền mặt theo Hóa đơn số 0000920, hạch toán Nợ TK 1111 đối ứng Có TK 5111 và Có TK 5113 (Tiền công lắp ráp 300.000 VNĐ).
  • Quy trình kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Nợ TK 511 / Có TK 911), tiêu biểu như:
    • Chứng từ NVK220234 ngày 31/03/2019: Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV tháng 3/2019 là 234.909.000 VNĐ.
    • Chứng từ NVK220239 ngày 31/08/2019: Kết chuyển doanh thu tháng 8/2019 là 123.350.000 VNĐ.
    • Chứng từ NVK220243 ngày 31/12/2019: Kết chuyển doanh thu tháng 12/2019 là 432.013.000 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh Có lũy kế trên Sổ Cái TK 511 trong năm 2019 đạt 3.272.000.000 VNĐ.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt, chương này trình bày các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và giảm thiểu sai sót trong tính toán; tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Tồn tại: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận bán hàng, kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và đối tượng khách hàng còn phụ thuộc nhiều vào thao tác nhập liệu thủ công trước khi đưa vào phần mềm.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng, tối ưu hóa các phân hệ quản lý trên phần mềm kế toán MISA, tăng cường đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn tài chính đến ghi sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 911 tại một doanh nghiệp sản xuất cao su kỹ thuật.
  • Phân tích dữ liệu thực tế năm 2019: Trích xuất và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán thực tế (hóa đơn bán buôn cho Công ty TH 38 Việt Nam, hóa đơn bán lẻ, bút toán cung cấp dịch vụ gia công lắp ráp và các chứng từ kết chuyển doanh thu định kỳ sang TK 911).
  • Đánh giá tính tuân thủ chế độ kế toán: Khẳng định sự phù hợp của việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA trong việc lập báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn, tác giả chủ yếu tiếp cận dữ liệu tại phòng Kế toán - Tài chính và phòng Hành chính - Nhân sự. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào phần hành doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh năm tài chính 2019, chưa mở rộng phân tích sâu các phần hành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (TK 621, 622, 627, 154) - vốn là nhân tố cấu thành trực tiếp giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cao su kỹ thuật; phân tích mối quan hệ giữa biến phí, định phí và điểm hòa vốn nhằm phục vụ quản trị doanh thu - lợi nhuận toàn diện hơn cho ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp sản xuất; nắm bắt phương pháp kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán và nghiệp vụ hạch toán thực tế.
  • Người làm nghiên cứu hoặc thực tập tại doanh nghiệp sản xuất kỹ thuật: Tham khảo mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho 02-VT, Hóa đơn GTGT KD/18P), quy trình ghi sổ Nhật ký chung và kỹ thuật hạch toán các tài khoản TK 511, TK 911 trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản nào để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?
Doanh nghiệp sử dụng TK 511 với các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền công lắp ráp).

4. Khách hàng tiêu biểu và các dòng sản phẩm chính của Công ty Khánh Đạt là gì?
Khánh Đạt cung cấp các sản phẩm cao su kỹ thuật (gioăng cao su chịu nhiệt/chịu dầu, cao su giảm chấn, màng bơm, bọc rulo cao su, cao su thủy điện chèn bê tông) cho các đơn vị như: Thủy điện Sơn La, Nhà máy Bia Hà Nội, Nhà máy Xi măng Hải Phòng, Tổng Công ty Than Quảng Ninh.

5. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền chuyển khoản diễn ra như thế nào?
Khi khách hàng ký hợp đồng và biên bản nghiệm thu, thủ kho lập Phiếu xuất kho 3 liên. Kế toán căn cứ Phiếu xuất kho để lập Hóa đơn GTGT (3 liên). Khi nhận được Giấy báo Có từ ngân hàng, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm MISA để ghi nhận đồng thời doanh thu (Có TK 511), thuế GTGT đầu ra (Có TK 33311) và tăng tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 1121).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Ánh Nguyệt đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Khánh Đạt. Nghiên cứu đã làm rõ tính tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc xử lý nghiệp vụ thực tế trên phần mềm MISA. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra gắn liền với đặc thù sản xuất cao su kỹ thuật, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tương tự.