Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thiết lập quan hệ thương mại với mạng lưới đối tác và khách hàng ngày càng đa dạng. Hoạt động mua bán chịu, trả chậm và cấp tín dụng thương mại trở thành một thực tế tất yếu trong chu chuyển vốn kinh doanh. Thực tiễn này làm nảy sinh mối quan hệ công nợ phức tạp giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Việc ghi nhận, theo dõi và kiểm soát công nợ không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ kỹ thuật của phòng kế toán mà còn là công cụ quản trị giúp minh bạch hóa tình hình tài chính, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn và hạn chế nguy cơ phát sinh nợ khó đòi.

Công ty TNHH Phát Đạt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên phân phối sỉ và lẻ các thiết bị điện, nước dân dụng và công nghiệp, thiết bị vệ sinh cao cấp, nội thất nhà bếp và phòng tắm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung (Quảng Trị, Quảng Bình). Với số lượng bạn hàng và đối tác cung ứng lớn, công tác quản trị và hạch toán công nợ tại công ty đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì khả năng thanh toán và bảo toàn vốn lưu động. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  3. So sánh, đối chiếu và đánh giá thực trạng (các mặt ưu điểm và nhược điểm) về phần hành kế toán công nợ cũng như tình hình công nợ tại doanh nghiệp.
  4. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở chính và các cơ sở trực thuộc của Công ty TNHH Phát Đạt tại thành phố Huế.
  • Về thời gian: Khái quát tình hình tài chính, nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; trong đó đi sâu nghiên cứu, minh họa phần hành kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong năm tài chính 2023.
  • Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu hai khoản mục công nợ trọng yếu phát sinh từ hoạt động kinh doanh là kế toán các khoản phải thu của khách hàng và kế toán các khoản phải trả cho người bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và công trình nghiên cứu chuyên ngành trong nước. Theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013), các khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thu về trong tương lai; đây là bộ phận tài sản đang bị các tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm thu hồi. Phải thu được phân loại theo thời hạn thu hồi gồm nợ phải thu ngắn hạn (kỳ hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường) và nợ phải thu dài hạn (kỳ hạn trên 12 tháng). Võ Văn Nhị (2010) nhận định khoản phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng cao nhất, phát sinh thường xuyên và tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng nhất.

Về phía nghĩa vụ tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Các khoản phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động... Nợ phải trả được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.

Khung pháp lý áp dụng cho hạch toán kế toán tại doanh nghiệp là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó:

  • Điều 17 quy định hạch toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Tài khoản dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ; không ghi nhận các giao dịch thu tiền ngay; phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu nợ; kế toán phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn hoặc khó có khả năng thu hồi, ghi nhận chi phí vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Điều 40 quy định hạch toán Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Tài khoản dùng để phản ánh nghĩa vụ thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhận thầu xây lắp; theo dõi chi tiết từng chủ nợ; các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa phản ánh trên hóa đơn phải được theo dõi, điều chỉnh rõ ràng. Cả hai tài khoản 131 và 331 đều mang tính chất lưỡng tính (có thể vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có), khi lập Báo cáo tài chính kế toán tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ và Có mà phải căn cứ số dư chi tiết để trình bày đồng thời trên phần Tài sản và Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.

Về phương pháp phân tích công nợ, nghiên cứu vận dụng quan điểm của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính để đánh giá mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Phản ánh tỷ quan giữa vốn bị đối tác chiếm dụng và vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ đối tác.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn và Kỳ thu tiền bình quân (tính theo chuẩn kỳ 360 ngày): Đo lường tốc độ luân chuyển và số ngày bình quân để thu hồi tiền hàng.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả: Đánh giá hiệu quả thanh toán và mức độ uy tín của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp.
  • Hệ số nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản) và Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản): Đánh giá cơ cấu vốn và mức độ độc lập tài chính.
  • Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh (loại trừ hàng tồn kho), và Khả năng thanh toán tức thời (dựa trên tiền và các khoản tương đương tiền).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp trình tự lập, luân chuyển và hạch toán chứng từ tại phòng kế toán; Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán phụ trách từng phần hành về quy trình kiểm soát công nợ; Nghiên cứu tài liệu từ hệ thống chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu (theo chiều ngang và chiều dọc để xác định quy mô, tỷ lệ và xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và công nợ qua các năm); Phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các chỉ số tài chính chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công nợ và kế toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của kế toán công nợ như một mắt xích kiểm soát an toàn tài chính, hạn chế thất thoát vốn và tham mưu cho cấp quản trị trong điều hành dòng tiền. Các nguyên tắc hạch toán then chốt theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được cụ thể hóa, đặc biệt là nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng công nợ, theo dõi nguyên tệ và quy đổi tỷ giá hối đoái thực tế đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, nguyên tắc cấm bù trừ số dư hai bên Nợ - Có khi trình bày trên Báo cáo tài chính.

Về phương pháp hạch toán, chương này mô tả chi tiết kết cấu và nội dung kinh tế của Tài khoản 131 và Tài khoản 331, danh mục chứng từ kế toán liên quan (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Biên bản đối chiếu công nợ), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán). Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống công thức và phương pháp phân tích tài chính phục vụ cho việc đánh giá tình hình công nợ và năng lực thanh toán của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là cửa hàng phân phối điện nước hoạt động từ năm 1995, Công ty TNHH Phát Đạt được thành lập ngày 18/12/2003, bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/2004 theo Giấy phép kinh doanh số 310200099. Ngày 07/01/2015, đơn vị chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, do bà Dương Thị Kim Loan làm đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế; ngoài ra công ty sở hữu hai showroom (49 Trần Quốc Toản và 08 Mai An Tiêm, Huế) cùng hệ thống tổng kho điều hành diện tích 7.000 m² tại Cụm công nghiệp An Hòa (làng nghề Hương Sơ, thành phố Huế). Ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất sản phẩm từ plastic (mã C2220), lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và bán buôn, bán lẻ thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà bếp, vật liệu lắp đặt xây dựng.
  • Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức: Tổng số lao động của công ty tăng đều qua 3 năm, từ 145 người (2021) lên 150 người (2022) và đạt 154 người vào năm 2023. Lao động nam chiếm tỷ lệ 59,74%, nữ chiếm 40,26% (năm 2023). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 40,91% (63 người), tiếp đến là trình độ đại học/cao đẳng với 34,42% (53 người) và trung cấp với 24,67% (38 người).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc:
    1. Bà Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán tiền lương.
    2. Bà Nguyễn Thị Tường Vi: Kế toán tổng hợp kiêm phụ trách kế toán công nợ.
    3. Bà Đặng Thị Thùy Nhung: Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu).
    4. Bà Trần Thị Ngọc Trang: Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET kết hợp xử lý bảng tính trên Microsoft Excel, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Quy trình kế toán khoản phải thu khách hàng: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu sau diễn ra qua ba bộ phận: Bộ phận bán hàng tiếp nhận báo giá; Bộ phận kinh doanh ký kết hợp đồng kinh tế 2 bản; Bộ phận kế toán kiểm tra tồn kho, xuất hóa đơn điện tử GTGT gồm 3 liên (liên 1 lưu tại cuốn, liên 2 gửi khách hàng, liên 3 chuyển kế toán công nợ), đồng thời lập Phiếu xuất kho. Kế toán công nợ căn cứ Hóa đơn GTGT liên 3 nhập liệu vào phần mềm MISA tại phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu, số liệu tự động chuyển vào Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131 theo từng đối tượng khách hàng.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 09/11/2023, công ty xuất bán thiết bị vệ sinh (chậu lavabo Inax, bàn cầu Inax các loại, tiểu nam...) cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Thái Gia Phước Phú theo Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C23TPD số 00002857. Tổng giá trị thanh toán là 205.228.073 đồng, bao gồm tiền hàng 190.000.000 đồng và thuế GTGT (thuế suất 8%) là 15.228.073 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 205.228.073 đồng / Có TK 5111: 190.000.000 đồng / Có TK 3331: 15.228.073 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính và kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã ứng dụng tốt phần mềm kế toán MISA trong việc hạch toán chi tiết từng khách nợ, việc luân chuyển và bảo quản chứng từ được tuân thủ tương đối nghiêm ngặt. Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều trở ngại do tình hình kinh tế suy thoái; thời gian thu hồi nợ kéo dài; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong cơ cấu tài sản gây ứ đọng vốn; nợ phải trả chiếm phần lớn nguồn vốn khiến công ty bị lệ thuộc nặng nề vào vốn vay tín dụng và tín dụng từ người bán.
  • Nhóm giải pháp đề xuất đối với công tác kế toán:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ công nợ, rút ngắn thời gian xử lý thông tin giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
    • Tăng cường công tác đối chiếu, xác nhận công nợ định kỳ theo quý và đột xuất đối với các khách hàng có số dư nợ lớn; lập biên bản đối chiếu có đầy đủ chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền hai bên.
    • Thực hiện phân loại nợ theo tuổi nợ để kịp thời trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản.
  • Nhóm giải pháp đối với công tác quản lý tình hình công nợ:
    • Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn: Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý cấp 1, nhà thầu xây dựng, khách lẻ); áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn.
    • Chủ động đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp lớn để cân bằng với kỳ thu tiền bình quân, giảm bớt áp lực dòng tiền chi trả ngắn hạn.
    • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn bị ứ đọng, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng và cắt giảm chi phí lãi vay tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2021 – 2023) của Công ty TNHH Phát Đạt:

Tình hình nguồn nhân lực qua 3 năm (2021 - 2023)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 145 150 154 +5 +3,45% +4 +2,67%
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam 88 90 92 +2 +2,27% +2 +2,22%
- Nữ 57 60 62 +3 +5,26% +2 +3,33%
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 45 50 53 +5 +11,11% +3 +6,00%
- Trung cấp 38 38 38 0 0,00% 0 0,00%
- Lao động phổ thông 62 62 63 0 0,00% +1 +1,61%

Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 Tăng giảm 2023/2022
Tổng tài sản (tỷ đồng) 114,33 138,88 157,46 +21,48% (+24,55 tỷ) +13,38% (+18,58 tỷ)
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) Chiếm ưu thế Tăng mạnh Tăng trưởng +29,94% (+24,95 tỷ) +16,54% (+20,67 tỷ)
Trong đó: Hàng tồn kho 67,16 (58,75% TS) Tăng 106,55 (67,67% TS) Tăng nhanh Tăng mạnh
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) Chiếm tỷ trọng nhỏ Giảm nhẹ Tiếp tục giảm -2,74% (-391,2 triệu) -15,02% (-2,084 tỷ)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 114,33 138,88 157,46 +21,48% (+24,55 tỷ) +13,38% (+18,58 tỷ)
- Nợ phải trả (tỷ đồng) 103,65 (chiếm đa số) Tăng Tăng cao +23,77% (+24,70 tỷ) +13,38% (+18,86 tỷ)
- Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) Khoảng 10,68 Duy trì thấp Duy trì thấp Biến động nhỏ Biến động nhỏ

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Nhận xét xu hướng
Doanh thu thuần 197,8 tỷ đồng Tăng lên Giảm xuống Năm 2022 tăng 60,59 tỷ (+30,64%); Năm 2023 giảm 35,99 tỷ (-13,93%) do khó khăn chung của thị trường
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Âm Âm nặng hơn Âm Doanh thu không bù đắp được chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận khác 7,54 tỷ đồng 11,73 tỷ đồng 10,51 tỷ đồng Nguồn thu từ thưởng mua hàng từ nhà cung cấp và thanh lý tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế Dương Giảm Tiếp tục giảm Năm 2022 giảm 106,55%; Năm 2023 giảm tiếp 39,37% so với năm 2022

Các kết quả phân tích số liệu chỉ ra:

  1. Quy mô vốn kinh doanh tăng trưởng nhưng cơ cấu tài trợ mất cân đối nghiêm trọng: Nợ phải trả chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu mỏng (khoảng 10 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu), phản ánh mức độ độc lập tài chính rất thấp và rủi ro thanh toán cao khi phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng và công nợ người bán.
  2. Tài sản tập trung chủ yếu vào hàng tồn kho (chiếm tới 67,67% tổng tài sản vào năm 2023 với 106,55 tỷ đồng), khiến hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của công ty bị suy giảm đáng kể dù hệ số thanh toán ngắn hạn tổng thể vẫn đạt trên 1 lần.
  3. Hoạt động kinh doanh cốt lõi bị lỗ thuần liên tiếp qua 3 năm; lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế dương hoàn toàn dựa vào khoản "Lợi nhuận khác" (tiền thưởng doanh số mua hàng từ các hãng sản xuất và nhượng bán tài sản cố định).

Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình thực tế về tổ chức chứng từ, luân chuyển hồ sơ và hạch toán phần hành công nợ trên phần mềm MISA SME.NET tại một doanh nghiệp thương mại cấp tỉnh. Nghiên cứu kết hợp giữa việc mô tả kỹ thuật hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, chỉ rõ những bất cập giữa tốc độ tăng trưởng doanh số với gánh nặng nợ vay và rủi ro tồn trữ hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Về nội dung chuyên môn: Do giới hạn về thời gian thực tập tại doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu hai tài khoản công nợ cơ bản là Phải thu khách hàng (TK 131) và Phải trả người bán (TK 331). Các phần hành công nợ khác như Phải trả người lao động (TK 334), các khoản thuế và nghĩa vụ với Nhà nước (TK 333), hay công nợ nội bộ và tạm ứng chưa được đi sâu phân tích toàn diện.
  • Về phạm vi dữ liệu: Mặc dù số liệu báo cáo tài chính tổng quát được theo dõi trong 3 năm (2021 – 2023), việc trích lục chứng từ nghiệp vụ, sổ chi tiết kế toán và phân tích chuyên sâu các giao dịch mua bán chịu chỉ mới dừng lại ở các mẫu nghiệp vụ điển hình trong quý IV năm 2023. Khóa luận chưa tiếp cận được bảng phân loại tuổi nợ chi tiết của toàn bộ danh mục khách hàng tại thời điểm khóa sổ cuối năm do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu chuyển dòng tiền lưu chuyển thuần; xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ và mô hình xác định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu nhằm cải thiện các chỉ số thanh toán nhanh cho công ty trong các giai đoạn kinh doanh tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp gắn kết giữa lý luận định khoản với quy trình vận hành phần mềm kế toán thực tế (MISA SME.NET).
  • Nhân sự kế toán và quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị xây dựng, điện nước: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 3 bên (Bán hàng - Kinh doanh - Kế toán), cách thức ghi nhận chứng từ ghi sổ và kinh nghiệm xử lý hóa đơn điện tử giảm thuế GTGT (8%).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Nội dung phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn tại Chương 2 (với các số liệu cụ thể về tỷ trọng hàng tồn kho và nợ phải trả) và quy trình nhập liệu nghiệp vụ bán hàng thu sau trên phần mềm kế toán MISA kèm mẫu chứng từ Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản trị nào? Công ty TNHH Phát Đạt hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA SME.NET kết hợp xử lý bảng tính trên Excel; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và nhiệm vụ của từng người là gì? Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 nhân sự:

  • Bà Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán tiền lương.
  • Bà Nguyễn Thị Tường Vi: Kế toán tổng hợp kiêm phụ trách kế toán công nợ.
  • Bà Đặng Thị Thùy Nhung: Kế toán bán hàng theo dõi doanh thu.
  • Bà Trần Thị Ngọc Trang: Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.

3. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của công ty biến động như thế nào qua các năm? Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50% tổng tài sản của công ty: Năm 2021, hàng tồn kho đạt 67,16 tỷ đồng (chiếm 58,75% tổng tài sản); đến năm 2023, hàng tồn kho tăng lên mức 106,55 tỷ đồng (chiếm tới 67,67% tổng tài sản). Việc tồn trữ hàng hóa lớn phục vụ cung ứng và dự thầu công trình khiến dòng vốn lưu động bị ứ đọng và làm giảm hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

4. Vì sao lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn đạt số dương dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục bị âm? Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 bị âm do chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính cao, doanh thu thuần bán hàng không bù đắp đủ chi phí. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn đạt số dương là nhờ vào khoản "Lợi nhuận khác" rất lớn (đạt 7,54 tỷ đồng năm 2021; 11,73 tỷ đồng năm 2022 và khoảng 10,51 tỷ đồng năm 2023). Khoản thu này phát sinh từ các chính sách tiền thưởng đạt doanh số mua hàng từ nhà cung cấp và hoạt động thanh lý tài sản cố định.

5. Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn cho Công ty Thái Gia Phước Phú ngày 09/11/2023 được hạch toán ra sao? Tại ngày 09/11/2023, công ty xuất bán thiết bị vệ sinh cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Thái Gia Phước Phú theo Hóa đơn GTGT số 00002857. Tổng số tiền thanh toán là 205.228.073 đồng, bao gồm tiền hàng 190.000.000 đồng và thuế GTGT 8% là 15.228.073 đồng. Kế toán công ty hạch toán ghi nhận công nợ phải thu: Nợ TK 131: 205.228.073 đồng / Có TK 5111: 190.000.000 đồng / Có TK 3331: 15.228.073 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thân Thị Diệu An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán các khoản phải thu, phải trả trên phần mềm MISA SME.NET tại Công ty TNHH Phát Đạt. Bằng việc phân tích hệ thống dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023, công trình chỉ rõ những bất cập lớn trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp khi tỷ lệ nợ phải trả và lượng hàng tồn kho duy trì ở mức rất cao, dẫn tới tình trạng phụ thuộc vốn vay và chịu áp lực thanh khoản lớn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị an toàn tín dụng thương mại.