Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, các doanh nghiệp Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trường nội địa lẫn xuất khẩu. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả trích dẫn trong văn bản, riêng năm 2024 cả nước có hơn 233 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động, đóng góp khoảng 60% GDP cùng 98% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, sự gia tăng quy mô và mở rộng thị trường luôn đi kèm các rủi ro tài chính, trong đó công tác quản lý công nợ đóng vai trò quyết định đối với khả năng duy trì thanh khoản và an toàn nguồn vốn. Đặc thù của ngành sản xuất nông nghiệp và chế biến mủ cao su là các đơn hàng bán chịu thường có giá trị lớn; khi đối tác chậm trả hoặc mất khả năng thanh toán, dòng ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất tiếp theo.

Tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình – đơn vị có truyền thống lâu năm trong lĩnh vực trồng, khai thác, chế biến mủ cao su thiên nhiên và sản phẩm gỗ – các giao dịch mua bán chịu phát sinh với tần suất cao và quy mô lớn. Thực tế khảo sát tại doanh nghiệp cho thấy công tác quản lý tài chính vẫn còn một số điểm hạn chế: thời gian thu hồi nợ bị kéo dài, quy trình theo dõi các khoản phải thu và phải trả chưa đồng bộ, việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán chưa sát với thực tế biến động dòng tiền, và chính sách bán chịu chưa được kiểm soát chặt chẽ.

Từ thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán, quy trình luân chuyển chứng từ, cùng thực trạng công nợ và năng lực thanh toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024 (trọng tâm là năm 2024 và Quý IV/2024).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và năng lực thanh toán cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán và hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh công nợ, khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022 – 2024; số liệu hạch toán chi tiết, chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong Quý IV năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và các công trình giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể là Điều 17 và Điều 18 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và hạch toán TK 131), Điều 50 và Điều 51 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả và hạch toán TK 331), Điều 112 (nguyên tắc phân loại ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh); Chuẩn mực kế toán VAS 01 – Chuẩn mực chung (2002) về định nghĩa nợ phải trả.
  • Cơ sở học thuật: Kế thừa quan điểm của các tác giả Nguyễn Tấn Bình (2011), Võ Văn Nhị (2010), Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013), Nguyễn Anh Hiền (2014) về bản chất tài sản của các khoản phải thu và nghĩa vụ của các khoản phải trả; vận dụng lý thuyết phân tích báo cáo tài chính của Nguyễn Văn Công (2010).
  • Khung chỉ tiêu phân tích định lượng: Hệ thống 10 chỉ tiêu tài chính được xây dựng gồm:
    1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%)
    2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng)
    3. Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
    4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng)
    5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả (ngày)
    6. Hệ số nợ (lần)
    7. Hệ số tự tài trợ (lần)
    8. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần)
    9. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)
    10. Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu hạch toán tại Phòng Tài chính – Kế toán; phỏng vấn cán bộ kế toán công nợ và kế toán tổng hợp về quy trình xử lý nghiệp vụ, kiểm tra tính pháp lý của chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS) và các báo cáo, tài liệu học thuật liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024; hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh trong Quý IV/2024 (hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ).
  • Phương pháp tổng hợp, mô tả: Mô hình hóa sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình bày quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính qua các năm nhằm xác định xu hướng và nguyên nhân biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ và nội dung hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng". Tác giả làm rõ nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn nợ (ngắn hạn, dài hạn), phân loại nợ có khả năng thu hồi và nợ khó đòi để trích lập dự phòng. Về ngoại tệ, ghi nhận nợ phải thu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá mua của ngân hàng thương mại chỉ định) và ghi nhận thanh toán theo tỷ giá ghi sổ đích danh. Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ. Sổ sách ghi nhận gồm Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng tài khoản 331 "Phải trả cho người bán". Tác giả trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết từng nhà cung cấp, phản ánh khoản ứng trước tiền mua hàng, theo dõi ngoại tệ theo tỷ giá bán thực tế và tỷ giá ghi sổ đích danh khi thanh toán. Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn, ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức. Chứng từ gồm: Đơn đặt hàng, Hợp đồng nguyên tắc, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi/Giấy báo Nợ. Sổ sách hạch toán gồm Sổ chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
  • Lý luận phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu đánh giá vòng quay nợ, kỳ thu tiền, thời gian thanh toán, mức độ phụ thuộc tài chính vào vốn vay và các tầng đệm thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nông trường Quốc doanh Việt Trung thành lập ngày 01/01/1961 (hợp nhất từ Nông trường Phú Quý, Nông trường Sen Bàng và Cơ sở chăn nuôi Thuận Đức). Trải qua các giai đoạn chuyển đổi thành Công ty Cao su Việt Trung (1998), Công ty TNHH MTV Việt Trung (2010), đến ngày 01/10/2017 chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ đạt 170 tỷ đồng. Cơ cấu quản lý gồm ĐHĐCĐ, HĐQT (7 thành viên), Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban giám đốc, 5 phòng chuyên môn, 7 đơn vị sản xuất nông nghiệp, 1 Nhà máy chế biến cao su (sản phẩm mủ SVR 3L, SVR 10) và Chi nhánh gỗ Phú Quý.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Cơ cấu Phòng Kế toán – Tài chính: Phân công nhiệm vụ cụ thể gồm Kế toán trưởng, Phó phòng TC-KT, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ phải thu, Kế toán mua hàng kiêm ghi nhận công nợ phải trả, Kế toán lương kiêm bảo hiểm, Thủ quỹ, Kế toán kho.
  • Nguồn lực lao động: Quy mô lao động có xu hướng gia tăng liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng diện tích cây cạo mủ.
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 465 490 525 +4,58 +7,14
1. Theo giới tính
- Nam 140 156 163 +11,43 +4,49
- Nữ 325 334 362 +2,77 +8,38
2. Theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 65 72 74 +10,77 +2,78
- Lao động phổ thông 400 418 451 +4,50 +7,89

Lao động nữ chiếm trên 68% tổng số lao động do yêu cầu tay nghề cạo mủ khéo léo, tỉ mỉ; lao động phổ thông chiếm trên 85% lực lượng lao động.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024:
Chỉ tiêu Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%) Ghi chú từ văn bản
Tài sản ngắn hạn -33,31 +65,52 Năm 2024 tăng 32.321 triệu đồng
- Tiền và tương đương tiền -49,03 +68,22 Năm 2024 tăng 35.765 triệu đồng
- Phải thu ngắn hạn -56,72 +260,69 Năm 2024 tăng vọt 11.691 triệu đồng
- Hàng tồn kho -3,82 +2,54 Năm 2024 tăng 336.421 nghìn đồng
Tài sản dài hạn -16,08 -6,25 Xu hướng giảm liên tục
- Tài sản cố định +2,19 -0,52 Năm 2024 giảm do thanh lý máy móc, xe
- Đầu tư tài chính dài hạn -57,74 -32,38 Giảm mạnh qua các năm
Nợ phải trả Giảm 2.080 +1,56 Năm 2024 tăng 1.057 triệu đồng
- Nợ ngắn hạn -2,01 +2,12 Năm 2024 tăng 69.484 triệu đồng
- Nợ dài hạn Giảm còn 849.400 -42,80 Năm 2024 giảm 363.427 nghìn đồng
Vốn chủ sở hữu -24,83 +1,66 Chiếm trên 50% tổng nguồn vốn
  • Thực tế hạch toán và luân chuyển chứng từ: Tác giả minh họa quy trình ghi sổ thực tế trong Quý IV/2024 qua các chứng từ cụ thể: nghiệp vụ bán mủ cao su kèm Phiếu xuất kho số PXK 242, PXK 272, Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TVT số 00000197, Hóa đơn GTGT số 00000206 ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131; nghiệp vụ mua vật tư kèm Hóa đơn GTGT số 00000031 (ngày 06/12/2024), Hóa đơn GTGT ký hiệu 1K24TQB số 6528, Phiếu nhập kho số 612, Ủy nhiệm chi ngày 09/12/2024 và 30/12/2024 ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót; chứng từ kế toán hợp lệ, luân chuyển đúng trình tự; công ty tận dụng tốt nguồn vốn mua chịu từ người bán để tài trợ vốn lưu động.
  • Hạn chế: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 tăng đột biến (tăng 260,69%), nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn; thời gian thu hồi nợ kéo dài; việc phân loại và theo dõi tuổi nợ của khách hàng chưa đồng bộ; chính sách bán chịu còn lỏng lẻo, chưa gắn liền với quy trình đánh giá uy tín tín dụng của khách mua; công tác dự báo dòng tiền trả nợ nhà cung cấp đôi lúc còn bị động.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kế toán chung: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ gốc, đào tạo nâng cao kỹ năng ứng dụng phần mềm MISA cho nhân viên kế toán.
    2. Hoàn thiện kế toán công nợ: Thiết lập quy trình phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán; mở sổ theo dõi chi tiết hạn nợ để kịp thời phát hiện nợ quá hạn; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định pháp luật; tăng cường đối chiếu và xác nhận công nợ bằng văn bản định kỳ hàng quý.
    3. Quản lý công nợ và khả năng thanh toán: Thắt chặt chính sách bán chịu, quy định mức trần công nợ và thời hạn nợ tối đa; áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; cân đối dòng tiền thu hồi để thanh toán dứt điểm các khoản nợ nhà cung cấp đến hạn, duy trì uy tín thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu phản ánh trong văn bản:

  • Làm rõ đặc thù vận hành nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động tăng từ 465 người (2022) lên 490 người (2023) và đạt 525 người (2024). Tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (68,95% năm 2024) và lao động phổ thông chiếm 85,90% năm 2024, phản ánh chính xác đặc thù khai thác mủ cao su nông trường.
  • Phản ánh trung thực biến động tài chính và công nợ giai đoạn 2022 – 2024:
    • Tài sản ngắn hạn phục hồi mạnh trong năm 2024 với mức tăng 65,52% (đạt mức tăng 32.321 triệu đồng), trong đó tiền và tương đương tiền tăng 68,22% (+35.765 triệu đồng).
    • Khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 tăng mạnh 260,69% (+11.691 triệu đồng, đạt 15.688 triệu đồng), cho thấy quy mô vốn bị khách hàng chiếm dụng tăng cao.
    • Nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ 1,56% trong năm 2024, trong đó nợ ngắn hạn tăng 2,12% (+69.484 triệu đồng) do tăng nợ phải trả người bán và phải trả người lao động; ngược lại nợ dài hạn giảm liên tục qua 3 năm (giảm 42,80% trong năm 2024 xuống còn 363.427 nghìn đồng).
    • Nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% tổng nguồn vốn (năm 2024 đạt 127.013 triệu đồng, tăng 1,66% nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cải thiện).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp hạch toán TK 131 và TK 331 trên phần mềm kế toán doanh nghiệp; cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa chính sách bán chịu nông sản với tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại một công ty cổ phần có nguồn gốc quốc doanh tại miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi thời gian phân tích tổng quan chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); số liệu kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách kế toán chỉ tập trung khảo sát trong Quý IV năm 2024.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên hệ thống báo cáo tài chính nội bộ và chứng từ tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành cao su trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tác động của chu kỳ giá mủ cao su thế giới đến công nợ; nghiên cứu mô hình hóa rủi ro tín dụng khách hàng và xây dựng phương án cơ cấu dòng tiền thanh toán tối ưu cho doanh nghiệp sản xuất nông – lâm nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán công nợ phải thu, phải trả và phương pháp phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nông nghiệp, cao su: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm MISA trong luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư, tiêu thụ nông sản; làm rõ các rủi ro phát sinh khi nợ phải thu ngắn hạn tăng trưởng nóng vượt khỏi tầm kiểm soát của dòng tiền.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (PXK, PNK, Hóa đơn GTGT, Ủy nhiệm chi) gắn liền với các trích đoạn Sổ chi tiết và Sổ cái TK 131, TK 331 tại Chương 2; phương pháp tiếp cận phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng niên độ kế toán dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm máy vi tính MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2022 – 2024 có đặc trưng gì nổi bật? Tổng số lao động của Công ty tăng từ 465 người (2022) lên 490 người (2023) và đạt 525 người (2024). Do tính chất công việc cạo mủ cao su đòi hỏi sự khéo léo, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo qua các năm (năm 2024 là 362 người, chiếm 68,95%). Xét theo trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số (năm 2024 là 451 người, chiếm 85,90%), trong khi trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm 14,10%.

3. Khoản mục nào trong tài sản ngắn hạn năm 2024 của Công ty có biến động tăng mạnh nhất? Khoản mục Các khoản phải thu ngắn hạn có mức tăng đột biến nhất trong năm 2024, tăng 260,69% so với năm 2023 (giá trị tăng tuyệt đối là 11.691 triệu đồng, đạt mức 15.688 triệu đồng), phản ánh dấu hiệu chính sách bán chịu chưa được kiểm soát chặt chẽ khiến công ty bị chiếm dụng vốn lớn.

4. Những chứng từ kế toán thực tế nào trong Quý IV/2024 được tác giả trích dẫn làm minh chứng hạch toán công nợ? Văn bản trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Phiếu xuất kho số PXK 242, PXK 272; Hóa đơn GTGT ký hiệu 1C24TVT số 00000197, Hóa đơn GTGT số 00000206; Phiếu nhập kho số 612; Hóa đơn GTGT số 00000031 (ngày 06/12/2024), Hóa đơn GTGT ký hiệu 1K24TQB số 6528; các Ủy nhiệm chi ngày 09/12/2024 và ngày 30/12/2024.

5. Cơ cấu nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu của Công ty diễn biến như thế nào qua 3 năm? Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm liên tục: năm 2022 là 1.827 triệu đồng, năm 2023 giảm còn 849.400 nghìn đồng và năm 2024 tiếp tục giảm 42,80% xuống còn 363.427 nghìn đồng do trả dần nợ vay tài chính. Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50% tổng nguồn vốn (đạt 127.013 triệu đồng năm 2024, tăng 1,66% so với năm 2023 nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024 và chứng từ thực tế Quý IV/2024, nghiên cứu chỉ rõ các chuyển biến trong cơ cấu nguồn vốn, sự phục hồi của tài sản ngắn hạn cũng như cảnh báo rủi ro chiếm dụng vốn khi nợ phải thu tăng vọt 260,69%. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát tín dụng thương mại và bảo đảm an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp sản xuất cao su.