Kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát

Khóa luận kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát

Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ và đánh giá khả năng thanh toán tại Công ty Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát, đề xuất giải pháp quản lý tài chính hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Đặng Thị Thanh Trúc

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ tại Công ty Thiết bị Vạn An Phát

Kế toán công nợ đóng vai trò trung tâm trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống chứng từ được thiết lập chặt chẽ nhằm kiểm soát mọi biến động vốn. Các chứng từ cơ bản bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu và giấy báo có ngân hàng. Doanh nghiệp thực hiện theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp. Việc ghi nhận chính xác giúp hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vốn lưu động. Doanh nghiệp phân loại rõ ràng các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên báo cáo tài chính. Đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ, đơn vị tiến hành quy đổi tỷ giá theo đúng quy chuẩn kế toán. Đội ngũ kế toán thường xuyên rà soát hợp đồng kinh tế và biên bản bù trừ công nợ. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch cho bức tranh tài chính tổng thể. Luồng tiền thu về đúng hạn tạo điều kiện để công ty duy trì sản xuất kinh doanh thông suốt. Sự chặt chẽ trong khâu hạch toán là nền tảng bảo vệ thanh khoản doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu

Khoản phải thu khách hàng phản ánh số tiền người mua nợ doanh nghiệp. Khoản mục này phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền. Kế toán sử dụng Tài khoản 131 để phản ánh các giao dịch phát sinh. Bên Nợ thể hiện số tiền phải thu trong kỳ từ các đối tượng mua. Bên Có ghi nhận số tiền khách hàng đã thanh toán hoặc bù trừ nợ. Việc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng giúp theo dõi sát sao tiến độ thu tiền. Kế toán đối chiếu số liệu định kỳ bằng biên bản xác nhận công nợ. Quy trình này ngăn chặn tình trạng nợ đọng kéo dài và sai sót sổ sách. Doanh nghiệp cần phân định rõ nợ trong hạn và nợ quá hạn. Nhờ đó, kế toán dễ dàng đề xuất trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

1.2. Đặc điểm kế toán các khoản nợ phải trả

Nợ phải trả đại diện cho các nghĩa vụ tài chính với nhà cung cấp. Doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ khi nhận nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc dịch vụ. Kế toán ghi nhận các khoản này trên Tài khoản 331 theo đúng hóa đơn thực tế. Bên Có ghi nhận nghĩa vụ thanh toán phát sinh trong kỳ kinh doanh. Bên Nợ phản ánh số tiền đơn vị đã chi trả cho đối tác. Kế toán viên phải kiểm tra kỹ chứng từ gốc trước khi giải ngân tiền mặt hoặc chuyển khoản. Việc kiểm soát hạn thanh toán giúp duy trì uy tín thương mại của doanh nghiệp. Đơn vị cần phân loại nợ phải trả theo thời hạn ngắn hạn và dài hạn. Sự minh bạch này hỗ trợ lập kế hoạch dòng tiền chi trả hợp lý nhất.

II. Phân tích khả năng thanh toán nợ tại Công ty Thiết bị Vạn An Phát

Thực trạng tài chính của Công ty Thiết bị Vạn An Phát biến động rõ rệt qua các năm. Năm 2023, tổng tài sản sụt giảm 9,27% so với năm 2022 do công nợ và tài sản cố định suy giảm. Tiền mặt và hàng tồn kho tăng nhẹ nhưng chưa đủ bù đắp mức hao hụt chung. Sang năm 2024, tổng tài sản phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng vượt bậc 61,05%. Nguyên nhân xuất phát từ sự bứt phá của tiền mặt, các khoản tương đương tiền và nợ phải thu. Sự phục hồi phản ánh quy mô sản xuất và kinh doanh bắt đầu mở rộng. Tuy nhiên, tình trạng vốn bị chiếm dụng vẫn là bài toán nan giải. Tài sản cố định tiếp tục hao mòn lũy kế khi giảm 10,14% trong năm 2024. Sự suy giảm máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực vận hành lâu dài. Áp lực thanh toán nợ ngắn hạn tăng cao khi khối lượng nợ vay và phải trả mở rộng. Công ty cần duy trì hệ số thanh toán an toàn để bảo vệ dòng tiền hoạt động. Việc mất cân đối tài sản ngắn hạn dễ dẫn đến nguy cơ thiếu hụt ngân quỹ cục bộ.

2.1. Phân tích cấu trúc nợ và biến động tài sản

Cơ cấu tài sản của công ty phản ánh rõ nét sự chuyển dịch tài chính. Năm 2023 chứng kiến sự sụt giảm ở các khoản phải thu và thiết bị tài sản cố định. Tài sản khác tăng 59,82% trong năm 2023 và tiếp tục tăng 64,29% vào năm 2024. Điều này cho thấy công ty liên tục bổ sung tài sản ngắn hạn khác để phục vụ kinh doanh. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài trợ. Khi doanh số tăng, các khoản nợ nhà cung cấp cũng gia tăng tương ứng. Tỷ lệ nợ cao đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ đáo hạn. Nếu không cân đối kịp thời, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng chi phí lãi vay lớn.

2.2. Đánh giá các chỉ số khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán hiện hành đo lường năng lực trang trải nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Chỉ số này của công ty duy trì ở mức chấp nhận được nhưng còn tiềm ẩn biến động. Hệ số thanh toán nhanh phụ thuộc lớn vào tốc độ thu hồi tiền mặt từ khách hàng. Lượng hàng tồn kho tăng nhẹ làm giảm tính linh hoạt của nguồn vốn thanh toán ngay. Doanh nghiệp cần theo dõi sát chỉ số thanh toán tức thời nhằm tránh thiếu hụt tiền mặt đột xuất. Khả năng thanh toán lãi vay cũng cần được bảo đảm thông qua lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Quản trị tốt các chỉ số giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro phá sản hoặc mất thanh khoản.

III. Giải pháp quản lý nợ hiệu quả tại Công ty Thiết bị Vạn An Phát

Doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm tối ưu hóa công nợ và cải thiện dòng tiền. Trước hết, ban giám đốc phải ban hành chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn. Đơn vị cần xếp hạng tín nhiệm khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán và tình hình tài chính thực tế. Đối với nhóm khách hàng rủi ro cao, công ty nên áp dụng hình thức trả tiền trước hoặc đặt cọc lớn. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình thu hồi nợ từng bước rõ ràng và kiên quyết. Kế toán công nợ phải thường xuyên đối chiếu sổ sách và gửi thư nhắc nợ trước ngày đáo hạn. Bên cạnh đó, việc đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với nhà cung cấp là giải pháp hữu hiệu. Chiến lược này giúp doanh nghiệp tận dụng vốn chiếm dụng hợp pháp mà không phải chịu chi phí vốn vay. Công ty cũng cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định kế toán. Sự chủ động này giúp bảo vệ bảng cân đối kế toán trước các cú sốc tài chính bất ngờ.

3.1. Hoàn thiện chính sách bán chịu và thu hồi nợ

Công ty cần thiết lập hạn mức tín dụng linh hoạt cho từng nhóm khách hàng. Doanh nghiệp nên đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích người mua trả tiền nhanh. Khi khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày, họ sẽ nhận được mức giảm giá phần trăm nhất định. Biện pháp này đẩy nhanh vòng quay tiền tệ và giảm chi phí đôn đốc công nợ. Nhân viên bán hàng cần gắn trách nhiệm doanh số với việc thu hồi công nợ thực tế. Khi phát sinh nợ quá hạn, bộ phận thu nợ cần tiến hành nhắc nhở ngay lập tức qua email và điện thoại. Nếu quá hạn kéo dài, doanh nghiệp cần tạm dừng đơn hàng mới để tránh rủi ro mất vốn.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán số hóa

Chuyển đổi số trong quy trình kế toán giúp tự động hóa khâu theo dõi công nợ. Phần mềm kế toán hiện đại cho phép phân loại tuổi nợ chi tiết theo thời gian thực. Hệ thống tự động gửi thông báo nhắc nợ tới khách hàng khi sắp đến kỳ thanh toán. Điều này loại bỏ hoàn toàn các sai sót do nhập liệu thủ công bằng giấy tờ. Ban lãnh đạo dễ dàng truy xuất các báo cáo tài chính tổng hợp bất cứ lúc nào. Thông tin minh bạch giúp nhà quản trị đưa ra quyết định giải ngân chính xác và kịp thời. Ứng dụng công nghệ còn hỗ trợ đối soát công nợ tự động với các đối tác cung ứng vật tư. Nhờ đó, hiệu suất làm việc của bộ phận tài chính kế toán được nâng cao rõ rệt.

IV. Kết luận về quản trị công nợ tại Công ty Thiết bị Vạn An Phát

Quản trị công nợ hiệu quả là chìa khóa then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Qua quá trình phân tích số liệu giai đoạn 2022-2024, Công ty Thiết bị Vạn An Phát đã bộc lộ những bước phục hồi quan trọng về quy mô tài sản. Tuy nhiên, thách thức về kiểm soát nợ phải thu và duy trì thanh khoản vẫn luôn hiện hữu. Việc áp dụng các giải pháp quản lý công nợ có tính khả thi rất cao trong thực tế. Doanh nghiệp không cần đầu tư nguồn kinh phí quá lớn để thay đổi toàn bộ hệ thống. Thay vào đó, việc thắt chặt quy trình phê duyệt công nợ và số hóa sổ sách mang lại hiệu quả ngay lập tức. Tính ứng dụng của nghiên cứu giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các điểm nghẽn dòng tiền. Sự cân bằng giữa nợ phải thu và nợ phải trả sẽ gia tăng hệ số an toàn tài chính. Khi dòng tiền ổn định, công ty sẽ có đủ nguồn lực để tái đầu tư vào tài sản cố định, nâng cao năng lực sản xuất phụ trợ.

4.1. Khả năng triển khai giải pháp vào thực tiễn

Các đề xuất quản lý công nợ hoàn toàn phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công ty có thể triển khai ngay việc cập nhật quy chế bán chịu mà không làm gián đoạn bán hàng. Sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán sẽ tạo ra cơ chế giám sát chéo hiệu quả. Các mẫu biểu đối chiếu công nợ mới giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Nhân viên kế toán dễ dàng nắm bắt quy trình kiểm soát nhờ giao diện trực quan của phần mềm. Doanh nghiệp chỉ cần đào tạo ngắn hạn để đội ngũ nhân sự làm quen với quy trình mới. Lộ trình ứng dụng từng bước đảm bảo tính liên tục cho toàn bộ chu kỳ kinh doanh.

4.2. Tác động tích cực đến khả năng thanh toán dài hạn

Kiểm soát nợ chặt chẽ tạo nền tảng vững chắc cho sức khỏe tài chính dài hạn. Vòng quay vốn lưu động tăng tốc giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tiền trả nợ vay ngân hàng. Mức độ phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính bên ngoài sẽ giảm dần theo thời gian. Doanh nghiệp duy trì uy tín tín dụng cao với các ngân hàng thương mại và đối tác cung ứng. Nhờ đó, công ty dễ dàng tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi để nâng cấp máy móc sản xuất. Lợi nhuận tích lũy được bảo toàn trọn vẹn, không bị bào mòn bởi nợ xấu khó đòi. Tính thanh khoản dồi dào là động lực để công ty mở rộng thị phần trong ngành thiết bị phụ trợ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Kế toán công nợ phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại công ty tnhh thiết bị phụ trợ vạn an phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về kế toán công nợ 1. Một số khái niệm liên quan 1.

Kế toán công nợ Theo Võ Văn Nhị (2010) Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp định nghĩa công nợ là: “Công nợ là một thuật ngữ kinh tế thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp”. Theo Nguyễn Tấn Bình (2011), về khái niệm kế toán công nợ như sau: “Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ không thể tránh khỏi việc phát sinh các khoản công nợ như công nợ của khách hàng, tiền lãi phải thu, công nợ với nhà cung cấp, lương phải trả cho nhân viên. Kế toán công nợ chính là bộ phận ghi chép, kiểm soát và phân tích các khoản nợ này, giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính, đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả và đảm bảo dòng tiền ổn định. Đây là một hoạt động kế toán liên tục, có mối liên hệ chặt chẽ với các bộ phận khác như bán hàng, mua hàng, kế toán tổng hợp, và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp”.

Như vậy, có thể nói Kế toán công nợ là các khoản tiền phát sinh từ các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa thanh toán ngay, tại thời điểm giao dịch mà để thanh toán cho các kỳ sau. Công nợ bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả và quan hệ thanh toán, bao gồm: Thanh toán cho người mua, thanh toán cho người bán, thanh toán với Ngân sách nhà nước, thanh toán lương cho các cán bộ nhân viên, thanh toán các khoản vay,.Các khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi & Trương Thị Thu Thủy (2013) định nghĩa các khoản phải thu như sau: “ Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ,. mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức 6 kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.

Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản nợ của công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán”. Theo Võ Văn Nhị (2010)“ Kế toán tài chính” lại định định về các khoản phải thu rằng: “Nợ phải thu khách hàng là các khoản tiền mà khách hàng đã mua nợ của doanh nghiệp, do đã được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và gặp nhiều rủi ro trong các khoản phải thu phát sinh từ doanh nghiệp”. Theo điều 17 Thông tư 133/2016/TT - BTC về “Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu” thì các khoản phải thu được hạch toán chi tiết theo đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi.

Việc phân loại các khoản phải thu thì chia phân loại theo 02 cách sau: - Phân loại theo thời hạn thanh toán, khoản phải thu chia làm 02 loại: Khoản phải thu ngắn hạn (khoản thu dưới một năm) và khoản phải thu dài hạn (khoản thu trên một năm). - Phân loại theo nội dung, khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác. Trong đó, khoản phải thu của khách hàng thường phát sinh nhiều nhất và chịu nhiều rủi ro nhất. Các khoản phải trả Theo VAS 01- Chuẩn mực chung (2002), “Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy”.

Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại bằng nhiều cách như: trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ,. Dựa vào thời hạn thanh toán mà phân loại nợ phải trả thành 02 loại: 7 - Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập BCTC như: nợ vay, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,. - Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trên một năm, bao gồm các khoản: vay dài hạn, phát hành trái phiếu, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn,.

Quan hệ thanh toán Quan hệ thanh toán là mối quan hệ kinh doanh khi mà doanh nghiệp thực hiện mối quan hệ mua bán và có sự trao đổi về một khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Và trong mọi mối quan hệ thanh toán đó tồn tại những cam kết vay nợ giữa con nợ và chủ nợ về một khoản tiền theo thỏa thuận giữa hai bên có hiệu lực trong khoảng thời gian cho vay nợ. Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy lại có 2 hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán trung gian. - Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hay chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.

- Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba (ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1. Chức năng của kế toán công nợ Kế toán công nợ có vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt hiện nay không chỉ là yêu cầu cần thiết mà nó trở thành một nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh. Nhiệm vụ của kế toán công nợ Kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp được gọi là kế toán công nợ. Như vậy, kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ 8 hạch toán các khoản phải thu và các khoản phải thu diễn ra liên tục trong quá trình hoạt động SXKD trong doanh nghiệp, người kế toán công nợ trong một doanh nghiệp là hết sức quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp mình không bị chiếm dụng vốn quá lớn hay công ty có thể đi chiếm dụng được vốn của tổ chức, đơn vị khác nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình. • Nhiệm vụ của kế toán công nợ: - Kế toán công nợ là người quản lý và theo dõi công nợ: các khoản thu, chi, số quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong doanh nghiệp theo từng đối tượng, từng điều khoản thanh toán dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký. - Ghi chép có hệ thống các chứng từ, số sách đúng với các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp. - Cung cấp số liệu, tài liệu và thông tin đầy đủ, kịp thời để lập báo cáo phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp và công tác thanh tra của các cán bộ bên ngoài doanh nghiệp. - Theo dõi thường xuyên tình hình thanh toán và chấp hành tốt các quy định Nhà nước về nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác.

- Thường xuyên theo dõi các hạn nợ giữa các doanh nghiệp để có thể phát hiện ra các khoản nợ xấu của khách hàng. Nguyên tắc kế toán công nợ ➢ Các khoản phải thu: Căn cứ theo quy định tại Điều 16, thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau: 1. Các khoản kế toán nợ phải thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được theo dõi chi tiết theo: - Kỳ hạn phải thu. - Đối tượng phải thu.

- Loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các đơn vị mà doanh nghiệp đầu tư góp vốn vào). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác với khách hàng thông qua bên nhận ủy thác. - Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như: + Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia. + Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đặng Thị Thanh Trúc (2026), Kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Đặng, T. T. T. (2026). Kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-cong-no-kha-nang-thanh-toan-cong-ty-thiet-bi-phu-tro-van-an-phat/9883464848
IEEE
T. T. T. Đặng, "Kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-cong-no-kha-nang-thanh-toan-cong-ty-thiet-bi-phu-tro-van-an-phat/9883464848

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu <strong>Khóa luận kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát</strong> mang đến bức tranh tổng thể về công tác quản lý khoản phải thu, phải trả và năng lực thanh khoản tại doanh nghiệp. Nội dung tập trung phân tích thực trạng hạch toán, đánh giá các chỉ số tài chính trọng yếu và chỉ rõ những hạn chế trong thu hồi vốn, giúp người đọc nắm vững phương pháp kiểm soát dòng tiền hiệu quả. Độc giả cũng có thể đối chiếu với mô hình <strong>kế toán công nợ thực tế</strong> ở các ngành nghề khác. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các <strong>giải pháp thu hồi công nợ</strong> kết hợp kiểm soát rủi ro từ khâu <strong>kiểm toán nợ phải trả</strong> để duy trì ổn định tài chính.