Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí xây dựng công trình trụ sở ubnd tỉnh nghệ an tại công ty cp đầu tư xây lắp dầu khí số 1 nghệ an

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí xây dựng công trình trụ sở ubnd tỉnh nghệ an tại công, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Tác giả

Trần Thị Lệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG

1.1. Cơ sở lý luân về kế toán chi phí xây dựng công trình

1.2. Khái niệm về chi phí và chi phí xây lắp

1.3. Đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp

1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí

1.4.1. Yêu cầu quản lý chi phí

1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí

1.5. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp

1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí

1.5.2. Phương pháp tập hợp chi phí

1.6. Nội dung nghiên cứu chi phí sản xuất xây lắp

1.7. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.7.1. Kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp theo quy định của VAS 01 - Chuẩn mực chung

1.7.2. Kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp theo quy định của VAS 02 - Hàng tồn kho

1.7.3. Kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp theo quy định của VAS 15 - Hợp đồng xây dựng

1.7.4. Kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp theo quy định của VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình

1.7.5. Kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp theo quy định của VAS 04 - Tài sản cố định vô hình

1.8. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 của Bộ Tài Chính

1.8.1. Chứng từ sử dụng

1.8.2. Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ SỐ 1 NGHỆ AN

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán tập hợp chi phí công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.1.1. Tổng quan về Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.6. Chính sách kế toán áp dụng

2.1.7. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.1.7.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong
2.1.7.2. Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài

2.2. Thực trạng của kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.2.1. Đặc điểm chi phí xây lắp tại công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.2.2. Đặc điểm phân loại chi phí của công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.2.3. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.4. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp Công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.5.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.5.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.2.5.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.2.5.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ SỐ 1 NGHỆ AN

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những kết quả đã đạt được

3.3. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.4. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

3.4.1. Điều kiện thực hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Nghệ An

Kế toán chi phí xây dựng công trình tại Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa chi phí cho các dự án xây dựng. Việc hiểu rõ về kế toán chi phí giúp các doanh nghiệp xây dựng có thể kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí xây dựng

Kế toán chi phí xây dựng là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các khoản chi phí liên quan đến hoạt động xây dựng. Vai trò của nó không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.

1.2. Đặc điểm chi phí xây dựng tại Nghệ An

Chi phí xây dựng tại Nghệ An có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm sự biến động của giá nguyên vật liệu và nhân công. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý chi phí linh hoạt và hiệu quả.

II. Những thách thức trong kế toán chi phí xây dựng công trình tại Nghệ An

Mặc dù kế toán chi phí xây dựng có vai trò quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc thu thập và xử lý chứng từ, cũng như trong việc phân tích chi phí một cách chính xác.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập chứng từ

Việc thu thập chứng từ chi phí xây dựng thường gặp khó khăn do tính chất công việc và địa điểm thi công khác nhau. Điều này dẫn đến việc thiếu sót thông tin và ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu sót trong phân tích chi phí

Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống phân tích chi phí hiệu quả, dẫn đến việc không xác định được các khoản chi phí cần thiết và không tối ưu hóa được lợi nhuận.

III. Phương pháp kế toán chi phí xây dựng hiệu quả tại Nghệ An

Để cải thiện công tác kế toán chi phí xây dựng, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi chép và phân tích chi phí, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về các phương pháp kế toán chi phí mới và cập nhật kiến thức thường xuyên là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán chi phí xây dựng tại Nghệ An

Việc áp dụng kế toán chi phí xây dựng tại Nghệ An đã mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp. Các công ty đã có thể kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Cải thiện hiệu quả kinh doanh

Nhờ vào việc quản lý chi phí hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đã giảm được chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.2. Tăng cường sự minh bạch trong báo cáo tài chính

Kế toán chi phí xây dựng giúp các doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính rõ ràng và minh bạch hơn, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán chi phí xây dựng tại Nghệ An

Kế toán chi phí xây dựng tại Nghệ An đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Các doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện công tác kế toán để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của kế toán chi phí xây dựng

Với sự phát triển của công nghệ, kế toán chi phí xây dựng sẽ ngày càng trở nên tự động hóa và chính xác hơn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí.

5.2. Đề xuất giải pháp cải thiện kế toán chi phí

Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý chi phí, từ đó phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí xây dựng công trình trụ sở ubnd tỉnh nghệ an tại công ty cp đầu tư xây lắp dầu khí số 1 nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 1. Cơ sở lý luân về kế toán chi phí xây dựng công trình 1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây lắp Sản xuất là hoạt động chủ yếu của con người để tạo ra của cải vật chất. Trong quá trình lao động sản xuất không thể thiếu ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao động.

Các yếu tố này tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và được chuyển hóa vào giá trị sản phẩm dưới dạng các chi phí sản xuất. - Khái niệm chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.( Theo VAS 01: khoản b đoạn 31) - Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) để tiến hành hoạt động kinh doanh” (Theo Luật kế toán Việt Nam) Chi phí sản xuất bao gồm:  Hao phí về lao động sống được hiểu là sức lao động được biểu hiện bằng tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động.  Hao phí về lao động vật hóa là các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí CCDC. - Khái niệm chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

- Hợp đồng xây dựng: hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.( Chuẩn mực số 15- Đoạn 03) - Chi phí của hợp đồng xây dựng: biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động vật hoá, lao động sống và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp cần bỏ ra trong SVTH: Trần Thị Lệ 7 Khoa: Kế toán – Kiểm toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng. Hoạt động xây dựng cơ bản cũng là một dạng của hoạt động sản xuất, trong đó cũng sử dụng các yếu tố trên để câu thành nên sản phẩm xây lắp. Do đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình xây dựng và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây dựng.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng cũng mang đầy đủ các yếu tố của chi phí sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoạt động sản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố, sức lao động của con người, tư liệu lao đông và đối tượng lao động. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, và trong nền kinh tế thị trường các yếu tố chi phí được biểu hiện bằng tiền. Vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất và xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

Tuy nhiên trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất xây lắp. Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí sản xuất xây lắp. Đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp.  Đặc điểm của ngành xây lắp So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.

Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng. Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để SVTH: Trần Thị Lệ 8 Khoa: Kế toán – Kiểm toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán.

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng. Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợp đồng giao nhận thầu.

Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa đặc biệt. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp. Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài.

Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường. Đặc điểm này khiến cho kế toán chi phí trở nên khó khăn, đồng thời đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn tới oông tác tổ chức hạch toán kế toán làm cho phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng. Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ của kế toán do Nhà nước ban hành.

SVTH: Trần Thị Lệ 9 Khoa: Kế toán – Kiểm toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hà Thị Thúy Vân  Đặc điểm của chi phí xây lắp Chi phí xây lắp mang đầy đủ đặc điểm của chi phí nói chung và chi phí sản xuất nói riêng. Do đặc thù của ngành nghề, nên chúng cũng mang những đặc điểm đặc trưng riêng biệt sau: - Phát sinh tại các công trường, kế toán khó quản lý về mặt số lượng; - Có độ hao hụt thất thường do tác động của các yếu tố môi trường; - Thời gian thi công công trình thường kéo dài, do đó, chi phí xây dựng chịu tác động trực tiếp từ sự biến động giá cả của các loại vật tư như sắt thép, xi măng,  Phân loại chi phí xây lắp: Đối với doanh nghiệp xây dựng thì việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng CT, HMCT ở từng thời điểm nhất định. Do vậy, phân loại chi phí phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất.

Tùy theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại theo các cách thức khác nhau.  Phân loại chi phí xây dựng theo nội dung kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tế riêng, ngoài ra không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào. Ta có thể phân loại như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương , tiền công tác các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp.

- Chi phí công cụ dụng cụ là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng cụ trong quá trình xây lắp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại. SVTH: Trần Thị Lệ 10 Khoa: Kế toán – Kiểm toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ