Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thu (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí xây dựng tại Công ty 19 – Chi nhánh Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài bắt nguồn từ tình hình kinh tế những tháng đầu năm 2013. Báo cáo 3 tháng đầu năm 2013 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia chỉ ra rằng nền kinh tế tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, tổng cung và tổng cầu suy yếu, áp lực lạm phát còn hiện hữu, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân qua việc tạo lập cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm và thúc đẩy chu trình tái sản xuất của các ngành phụ trợ. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trước áp lực chi phí đầu vào và các đối thủ nước ngoài, các doanh nghiệp xây dựng buộc phải kiểm soát tốt chi phí, tối thiểu hóa chi phí đầu vào và hạ giá thành công trình. Trong chuỗi hoạt động quản trị đó, thông tin từ hệ thống kế toán chi phí là căn cứ để nhà quản trị đối chiếu định mức dự toán, kiểm soát tình hình sử dụng lao động, vật tư và kịp thời ra quyết định điều chỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp xây dựng; làm rõ nội dung, phương pháp tập hợp và quy trình hạch toán các yếu tố chi phí theo quy định hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng tại Công ty 19; đi sâu phân tích một công trình điển hình là "Công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam"; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng công trình, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong việc công ty gộp chi phí máy thi công vào chi phí sản xuất chung.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty 19 – Chi nhánh Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà (địa chỉ: Số 52 phố Tân Ấp, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập trong thời gian thực tập từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/04/2013.
  • Phạm vi dữ liệu: Báo cáo tài chính các năm 2010, 2011, 2012 của Công ty 19 và hệ thống số liệu, chứng từ chi tiết về công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam do Kế toán trưởng cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết định chế tài chính doanh nghiệp xây lắp:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Tuân thủ 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ghi nhận và phân loại chi phí chế biến, chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định.
    • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo hai trường hợp thanh toán (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu).
  • Khung phân loại chi phí xây dựng:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
    • Phân loại theo công dụng kinh tế và chức năng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung).
    • Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp cần phân bổ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán quản trị (Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính) và các văn bản chuẩn mực kế toán. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ (lập chứng từ, các liên chứng từ, cập nhật dữ liệu vào phần mềm) và bộ máy tổ chức tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập xuất thẳng, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán); đối chiếu, so sánh giữa mô hình lý luận chuẩn với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp; tổng hợp số liệu theo từng mã vụ việc/mã công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán chi phí trong ngành xây lắp:

  • Bản chất chi phí: Chi phí xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình xây dựng công trình trong một thời kỳ nhất định.
  • Hệ thống tài khoản chuẩn theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Phân tích chức năng, kết cấu của các tài khoản tập hợp chi phí:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Gồm 6 tài khoản cấp hai (6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238) dùng cho các đơn vị thi công bằng máy hoặc tổ chức đội máy thi công riêng.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Gồm 6 tài khoản cấp hai (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) phục vụ quản lý tổ, đội xây dựng.
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp chi phí để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành, kết chuyển sang TK 632 hoặc TK 155.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty 19 – Chi nhánh Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí tại một công trình cụ thể:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty 19 thành lập năm 1988 (tiền thân là Đội Dịch vụ thuộc Công ty sửa chữa Nhà cửa Hà Nội, sau đổi thành Xí nghiệp 19 năm 1990, chuyển đổi cổ phần hóa vào tháng 6/2006). Bộ máy quản lý áp dụng mô hình phân tán/chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán chi tiết, 01 Kế toán công trình và 01 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán FAST 2008, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC).
  • Thực tế hạch toán chi phí công trình Nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6213): Doanh nghiệp áp dụng phương thức mua vật tư đưa thẳng ra công trường thi công mà không qua kho lưu trữ (sử dụng Phiếu nhập xuất thẳng). Mã vật tư được thiết lập chi tiết (ví dụ: thép tròn trơn $\phi 6$ mã 4TTTP6, thép $\phi 18$ mã 4TTTP18). Chi phí nhiên liệu chạy máy thi công (Dầu Diesel) được đơn vị đưa trực tiếp vào TK 6213 (ví dụ nghiệp vụ ngày 14/02/2012 mua Dầu Diesel hạch toán Nợ TK 6213: 2.454.xxx đồng). Tổng chi phí NVL trực tiếp tập hợp đến 31/12/2012 là 744.746.xxx đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6223): Lao động gồm công nhân trong danh sách (hợp đồng dài hạn) và lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán ngắn hạn (thường là 3 tháng). Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công không hạch toán riêng vào TK 623 mà hạch toán chung vào TK 6223. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%; phần trừ vào lương người lao động là BHXH 7%, BHYT 1,5%, KPCĐ 1%. Tổng chi phí NCTT của công trình đến ngày 31/12/2012 là 465.000.xxx đồng.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 6273): Tập hợp lương ban quản lý đội, công cụ dụng cụ, trích khấu hao máy móc thi công (nghiệp vụ Nợ TK 6273: 58.000.xxx đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài, tiền khám sức khỏe công nhân (Nợ TK 6273: 960.000 đồng ngày 06/04/2012) và cước vận chuyển máy xúc (Nợ TK 6273 / Có TK 11113: 5.000.xxx đồng ngày 19/01/2012). Tổng CPSXC tập hợp là 2.491.xxx đồng (trong một số báo cáo tập hợp ghi nhận 2.745.xxx đồng).
    • Tổng hợp chi phí sang TK 1543: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và CPSXC sang TK 1543 theo từng mã công trình (Ma_vv).

Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty 19

Tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ; hệ thống chứng từ ban đầu kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ trước khi nhập máy; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và theo dõi chi phí đích danh theo từng mã công trình trên phần mềm FAST 2008 giúp giảm thiểu việc phân bổ gián tiếp phức tạp.
  • Hạn chế tồn tại: Việc không sử dụng Tài khoản 623 mà phân tán chi phí máy thi công vào TK 621 (nhiên liệu), TK 622 (nhân công lái máy) và TK 627 (khấu hao, vận chuyển máy) chưa đúng theo quy chuẩn tài khoản của QĐ 15/2006/QĐ-BTC, gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức ca máy độc lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực tế tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, phản ánh sự tương thích cũng như những điểm điều chỉnh linh hoạt so với lý thuyết kế toán chuẩn.

Bảng tổng hợp chi phí công trình Nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam (đến 31/12/2012)

Khoản mục chi phí Tài khoản theo dõi tại đơn vị Số tiền ghi nhận (VNĐ) Tỷ trọng tương đối
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 6213 744.746.xxx Chiếm tỷ trọng lớn nhất
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6223 465.000.xxx Tỷ trọng trung bình
Chi phí sản xuất chung (gồm MTC) TK 6273 2.491.xxx Tỷ trọng nhỏ
Tổng chi phí kết chuyển TK 1543 TK 154 (1543) 3.745.xxx 100%

Sự khác biệt giữa quy định chế độ kế toán chuẩn và thực tế tại Công ty 19

Tiêu chí Chế độ Kế toán chuẩn (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty 19
Tài khoản Máy thi công Sử dụng TK 623 (với 6 tài khoản cấp hai) Không sử dụng TK 623; phân tách vào TK 6213 (nhiên liệu), TK 6223 (lương thợ máy), TK 6273 (khấu hao, vận chuyển)
Quản lý Nguyên vật liệu Nhập kho (TK 152) rồi xuất dùng qua Phiếu xuất kho Sử dụng Phiếu nhập xuất thẳng đưa trực tiếp ra công trường, không lưu kho
Kỹ thuật theo dõi chi phí Theo dõi sổ chi tiết và phân bổ định kỳ Sử dụng mã quản lý vụ việc (Ma_vv) trên phần mềm FAST 2008 để hạch toán đích danh
Trích nộp theo lương Tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định Tính BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% cho lao động chính thức; hợp đồng khoán thanh toán theo khối lượng nghiệm thu

Đóng góp thực tiễn:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa kế toán công trường, phòng kế hoạch kỹ thuật và phòng kế toán tài chính trung tâm.
  • Minh họa chi tiết phương pháp mã hóa vật tư và kỹ thuật ứng dụng phần mềm FAST 2008 trong việc quản lý chi phí đích danh cho từng hạng mục công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích sâu vào một công trình đơn lẻ (nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam) trong khoảng thời gian thực tập có hạn (14/01/2013 - 22/04/2013), chưa bao quát toàn bộ các loại hình công trình khác của công ty như chung cư cao tầng hay công trình giao thông.
  • Về phương pháp hạch toán của đơn vị: Khóa luận chỉ ra rằng đơn vị chưa tổ chức hạch toán riêng khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), dẫn đến việc phân tích giá thành ca máy thi công chưa thể thực hiện độc lập theo đúng quy định tại Chuẩn mực Kế toán số 15 và QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống hạch toán chi phí máy thi công riêng biệt trên TK 623 và xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp lập luận, xây dựng kết cấu khóa luận chuyên ngành kế toán xây lắp; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu nhập xuất thẳng, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ trích nộp theo lương).
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình thiết lập mã vụ việc (Ma_vv) trên phần mềm kế toán máy tính, quy trình kiểm soát vật tư xuất thẳng cho công trường và kỹ thuật xử lý chứng từ tiền lương nhân công thời vụ, giao khoán theo khối lượng nghiệm thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty 19 áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán FAST 2008 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Công ty 19 xử lý khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) như thế nào trong thực tế?
Công ty không mở tài khoản 623 riêng biệt. Chi phí liên quan đến máy thi công được hạch toán phân tán: nhiên liệu (dầu Diesel) đưa vào TK 6213; tiền lương công nhân vận hành máy đưa vào TK 6223; chi phí khấu hao và chi phí thuê vận chuyển máy thi công được hạch toán vào TK 6273.

3. Phương pháp quản lý và hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng tại công trường được tiến hành ra sao?
Nguyên vật liệu mua về không nhập kho lưu trữ mà được làm thủ tục bằng "Phiếu nhập xuất thẳng" chuyển trực tiếp đến công trình thi công. Kế toán gắn mã vật tư chi tiết (nhóm 4 chữ số và ký hiệu quy cách) kết hợp mã công trình (Ma_vv) trên phần mềm để hạch toán đích danh vào TK 6213.

4. Tỷ lệ các khoản trích theo lương được công ty áp dụng tính vào chi phí và trừ vào lương người lao động là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích nộp tính vào chi phí doanh nghiệp gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (tính trên lương cơ bản + phụ cấp của lao động trong danh sách). Tỷ lệ trích trừ trực tiếp vào lương người lao động lần lượt là BHXH 7%, BHYT 1,5%, KPCĐ 1%.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty 19 được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán chi tiết, 01 Kế toán công trình và 01 Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thu đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Qua khảo sát thực tế tại Công ty 19, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung tại công trình nhà xưởng sản xuất hơi Hà Nam bằng phần mềm FAST 2008. Khóa luận chỉ ra điểm đặc thù của doanh nghiệp khi không sử dụng TK 623 và phương thức xuất vật tư thẳng cho công trường. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp.