Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Uyên Nhi (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Bích Ngọc, tập trung giải quyết bài toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nhưng liên tục đối mặt với biến động giá vật liệu xây dựng, máy móc, công cụ và dụng cụ. Sự gia tăng chi phí đầu vào tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về giá đấu thầu và biên lợi nhuận. Để bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành trở thành công cụ then chốt cho quản trị doanh nghiệp.

Tại Công ty TNHH MTV Bách Việt, hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất đặc thù của ngành xây dựng: các công trình và hạng mục công trình thi công diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời tiết môi trường, địa bàn thi công trải dài trên nhiều địa điểm. Do đó, doanh nghiệp gặp phải những hạn chế thực tế trong việc thu thập, luân chuyển chứng từ kế toán, tiến độ tổng hợp chi phí chưa kịp thời và còn phát sinh khó khăn, thất thoát trong việc theo dõi, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp cũng như chi phí sử dụng máy thi công.

Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Bách Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu và hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Bách Việt.
    • Đưa ra kết luận và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình cụ thể là “Hói cây sen – GĐ4” do Công ty TNHH MTV Bách Việt thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Bách Việt.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023; số liệu thực tế dùng làm ví dụ minh họa chuyên sâu được trích xuất trong quý IV/2023.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các quy định của Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp về quản lý định mức chi phí; chuẩn mực kế toán quốc tế theo định nghĩa của IASC; giáo trình "Kế toán chi phí 1" của Th.S Nguyễn Ngọc Thủy (2020), Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Hệ thống phân loại chi phí được hệ thống hóa gồm 5 tiêu chí:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua vào, chi phí bằng tiền khác.
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính như gạch, xi măng, cát, đá, thép; vật liệu phụ như đinh, sơn, ốc vít; nhiên liệu; vật kết cấu bê tông đúc sẵn), chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
    • Phân loại theo mối quan hệ với kết quả kinh doanh: Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
    • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí), chi phí hỗn hợp; đi kèm các khái niệm chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội.
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Phương pháp phân bổ trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp (xác định hệ số phân bổ $H$ dựa trên tỷ lệ giữa giá trị tiêu thức của đối tượng so với tổng tiêu thức, từ đó xác định mức phân bổ cho từng đối tượng $C_i = T_i \times H$).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
    • Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính nguyên vật liệu chính, không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang).
    • Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân tách nhóm chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình và nhóm chi phí bỏ dần theo tiến độ gia công tương ứng với tỷ lệ hoàn thành).
    • Đánh giá theo chi phí định mức (dựa trên khối lượng hoàn thành quy đổi và định mức chi phí từng công đoạn).
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ (hệ số) và phương pháp tính theo định mức.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp tài liệu lý thuyết, thông tư kế toán, giáo trình và khóa luận tham khảo.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng kế toán nhằm ghi nhận quy trình tập hợp chi phí, luân chuyển hồ sơ thanh quyết toán và các khó khăn thực tiễn.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sao chép, chụp ảnh, ghi chép số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, bảng chấm công, bảng lương và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
  • Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích kế toán: Khảo sát mối quan hệ đối ứng tài khoản, kiểm tra tính hợp lệ của việc hạch toán trên chứng từ và sổ sách.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động của nguồn vốn, tài sản và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp qua các năm từ 2021 đến 2023.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ hệ thống sổ chi tiết các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632), các bảng thanh toán lương, bảng chấm công, bảng trích khấu hao tài sản cố định và chứng từ kho phát sinh tại Công ty TNHH MTV Bách Việt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Định nghĩa và phân biệt chi phí sản xuất với giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh tổng hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, không phân biệt khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa; trong khi giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ hao phí cấu thành trong một khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành, bao gồm cả chi phí dở dang từ kỳ trước chuyển sang và trừ đi chi phí dở dang chuyển sang kỳ sau.
  • Tổ chức kế toán từng yếu tố chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán vật liệu xuất dùng cho công trình, phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền). Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 đối với phần chi phí vượt định mức.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Kết chuyển cuối kỳ sang TK 154, phần vượt định mức hạch toán vào TK 632.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí chạy máy, khấu hao máy móc, tiền lương thợ điều khiển máy thi công và chi phí dịch vụ thuê ngoài cho máy.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng/đội công trình, chi phí vật liệu dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng chung và dịch vụ mua ngoài tại công trường.
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí từ bên Nợ các TK 621, 622, 623, 627 để xác định giá thành công trình hoàn thành hoặc đánh giá khối lượng dở dang cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Bách Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Bách Việt thành lập theo Quyết định số 3160/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, giấy phép kinh doanh cấp ngày 21/12/2010 (ngày bắt đầu hoạt động ghi nhận từ 17/12/2003), mã số thuế 3301285393. Trụ sở đặt tại số 1151 đường Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Ngô Đắc Duy làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật).
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung, dưới quyền là Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Đội sản xuất xây lắp và Ban quản lý dự án.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    • 01 Kế toán trưởng: Phụ trách chung, giám sát hạch toán, lập BCTC và tư vấn tài chính cho Ban Giám đốc.
    • 01 Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương: Xử lý chứng từ thuế, kê khai quyết toán thuế, chấm công, tính lương và các khoản trích theo lương.
    • 01 Kế toán vật tư: Theo dõi xuất - nhập - tồn kho vật tư, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xác định giá xuất vật liệu.
    • 01 Thủ kho kiêm thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thu chi quỹ, bảo quản và kiểm đếm vật tư tồn kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá trị tồn kho xuất dùng: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp).
    • Hình thức kế toán: Ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA. Hàng ngày kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động xử lý số liệu sang sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất Báo cáo tài chính định kỳ.
  • Thực hành kế toán chi phí tại công trình mẫu "Hói cây sen – GĐ4":
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho (điển hình như phiếu XK0008881A, XK0008881B) để ghi nhận chi phí vật tư chính và phụ trực tiếp vào công trình.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2023 để hạch toán chi phí công nhân thi công công trình Hói cây sen GĐ4.
    • Kế toán chi phí máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công phục vụ đào đắp, lu lèn tại công trình.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Căn cứ Bảng phân bổ TSCĐ và hóa đơn dịch vụ mua ngoài phân bổ cho công trường.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 632): Tập hợp chi phí thực tế cho hạng mục hoàn thành và chuyển sang giá vốn hàng bán tương ứng.

Chương 3: Một số đề xuất góp phần cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Bách Việt

Chương 3 tập trung vào công tác nhận xét, đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian xử lý số liệu và lập báo cáo. Áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nhược điểm về tổ chức quản lý: Địa bàn thi công phân tán, thiếu sự liên kết thông tin tức thời giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán tại trụ sở.
    • Nhược điểm về hạch toán kế toán: Chứng từ vận chuyển và xuất vật tư từ công trường gửi về văn phòng còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục còn mang tính ước lượng; công tác xây dựng định mức nội bộ để kiểm soát chi phí thực tế chưa được cập nhật thường xuyên.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian chuyển giao chứng từ từ các đội xây dựng ngoài công trường về phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu.
    • Nâng cao tính chính xác trong phân bổ chi phí gián tiếp: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung phù hợp với khối lượng thực tế hoàn thành.
    • Hoàn thiện hạch toán chi phí dở dang: Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng giai đoạn của công trình xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chính sách và đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH MTV Bách Việt, thể hiện qua bảng sau:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại Công ty TNHH MTV Bách Việt
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ Kế toán trên máy tính, hình thức Nhật ký chung
Phần mềm kế toán Phần mềm MISA
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Kỳ kế toán Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12)
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn (trực tiếp)
Đối tượng tính giá thành mẫu Công trình xây lắp "Hói cây sen – GĐ4"
Nhân sự phòng kế toán 04 người (Kế toán trưởng, Kế toán thuế kiêm lương, Kế toán vật tư, Thủ quỹ kiêm kho)

Đóng góp của khóa luận đối với nghiên cứu thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung.
  • Làm rõ cơ chế vận hành của hệ số tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán đóng gói MISA.
  • Cung cấp dẫn chứng số liệu minh họa cụ thể cho công trình xây lắp thực tế (Hói cây sen – GĐ4) trong quý IV/2023 thay vì chỉ trình bày lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Đề tài khảo sát duy nhất tại Công ty TNHH MTV Bách Việt và lựa chọn minh họa trên một công trình xây lắp đơn lẻ là “Hói cây sen – GĐ4”, chưa khảo sát mở rộng trên nhiều loại hình công trình khác như giao thông, thủy lợi lớn.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết chứng từ minh họa chỉ tập trung trong quý IV/2023, chưa phản ánh đầy đủ biến động chi phí qua toàn bộ các giai đoạn thi công kéo dài nhiều năm của một dự án xây dựng hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát toàn bộ vòng đời thi công từ giai đoạn chuẩn bị dự toán, đấu thầu đến khi quyết toán hoàn công bàn giao cho chủ đầu tư.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí xây dựng, xây dựng hệ thống định mức dự toán chi tiết nhằm kiểm soát biến động giá nguyên vật liệu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu là mẫu báo cáo thực tập nghề nghiệp hoàn chỉnh về quy trình kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là cách thức tổ chức thu thập dữ liệu và xử lý sổ sách kế toán.
  • Đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Phần mô tả chi tiết chức năng 4 vị trí trong bộ máy kế toán và quy trình lập, nhập liệu chứng từ (Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ TSCĐ, Bảng thanh toán lương) trên phần mềm MISA có thể áp dụng trực tiếp cho các đơn vị có mô hình tương tự.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung chương 2 với hệ thống chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và quy trình ghi nhận chi phí thực tế cho công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Bách Việt lựa chọn hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý số liệu?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để cập nhật dữ liệu hàng ngày từ các chứng từ kế toán, phục vụ kết xuất sổ sách và Báo cáo tài chính.

2. Công trình xây lắp nào được lựa chọn làm đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết trong khóa luận?
Tác giả lựa chọn công trình “Hói cây sen – GĐ4” làm đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế trong quý IV/2023.

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Bách Việt được tổ chức theo cơ cấu nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương, 01 Kế toán vật tư và 01 Thủ kho kiêm thủ quỹ.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính khấu hao tài sản cố định và xuất kho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng đối với việc trích khấu hao tài sản cố định và phương pháp bình quân gia quyền đối với việc tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

5. Khó khăn lớn nhất trong việc tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty Bách Việt được tác giả nêu ra là gì?
Do các công trình thi công ngoài trời, trải dài trên nhiều địa điểm khác nhau và chịu tác động của môi trường, việc thu thập và luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng công ty thường mất nhiều thời gian, làm chậm tiến độ hạch toán và gây khó khăn cho việc kiểm soát thất thoát chi phí.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Uyên Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Bách Việt qua công trình "Hói cây sen – GĐ4". Nghiên cứu làm rõ việc tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình vận hành phần mềm MISA trong môi trường doanh nghiệp xây lắp thực tế. Dựa trên những hạn chế về luân chuyển chứng từ do địa bàn thi công phân tán, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao tính kịp thời và chính xác trong công tác quản trị chi phí xây dựng tại đơn vị.