Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động xây lắp mang những đặc thù riêng biệt: quy trình kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán ngoài trời và phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, địa hình. Điểm đặc thù mang tính quyết định của ngành là giá bán sản phẩm xây lắp thường được xác định trước khi phát sinh chi phí thực tế, thông qua quá trình lập dự toán và đấu thầu hợp đồng. Sự biến động liên tục của giá nguyên vật liệu, đơn giá nhân công cùng chi phí vận hành máy móc thi công tạo áp lực lớn lên việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Anh Quốc, doanh nghiệp đảm nhận đồng thời nhiều công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn với thời gian thi công kéo dài nhiều năm tại các địa bàn khác nhau. Thực tiễn này làm nảy sinh bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ kế toán từ công trường về phòng kế toán trung tâm: quy trình mất nhiều thời gian, tiềm ẩn nguy cơ thất lạc chứng từ gốc ngoài công trường, gây chậm trễ trong việc cập nhật nghiệp vụ và tạo áp lực dồn ứ công việc vào các thời điểm cuối tháng, cuối quý và cuối năm tài chính. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành trở thành nhiệm vụ cấp thiết nhằm cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho công tác điều hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc, đi sâu vào công trình cụ thể: “Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê” (thời gian thực hiện từ tháng 01/2022 đến hết tháng 12/2023).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Anh Quốc (địa chỉ: 235 Xuân 68, phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021-2023; nghiên cứu chi tiết dữ liệu kế toán chi phí và giá thành xây lắp trong năm 2022 và năm 2023 (trọng tâm là năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các tài liệu chuyên khảo kế toán:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về định nghĩa và ghi nhận chi phí; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết kế toán xây lắp: Sử dụng hệ thống lý luận từ các giáo trình chuyên ngành: Giáo trình nguyên lý kế toán (Nghiêm Văn Lợi, 2018), Giáo trình kế toán tài chính (Nghiêm Văn Lợi, 2017), Giáo trình kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu tư (Võ Văn Nhị, 2010), Kế toán chi phí giá thành (Nguyễn Văn Công, 2018) và Giáo trình Kế toán xây dựng cơ bản (Phạm Văn Dược, 2019).
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo ba tiêu chí:
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phương pháp tính giá thành: Nghiên cứu phân tích các phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tỷ lệ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm 2021-2023, chứng từ gốc và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2023 tại công ty.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn chuyên sâu: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại hiện trường và phòng kế toán; phỏng vấn kế toán viên về cách phân loại và hạch toán nghiệp vụ.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu: Đánh giá biến động tài chính, cơ cấu nguồn vốn và tài sản qua 3 năm (2021-2023).
    • Hệ thống phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và đối ứng ghi sổ kép, phương pháp tính giá.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Anh Quốc, trích xuất qua phần mềm kế toán ACsoft và hồ sơ quyết toán công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kế toán chi phí và giá thành xây lắp. Tác giả phân định rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, còn giá thành thể hiện toàn bộ chi phí kết tinh trong khối lượng công trình hoặc hạng mục hoàn thành.

Khóa luận trình bày chi tiết hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, chi tiết theo từng đối tượng công trình và từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán vào bên Nợ TK 154 đối ứng với TK 152, 111, 112, 331; phần vượt định mức kết chuyển vào TK 632.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán vào Nợ TK 154 đối ứng với TK 334, 338; các khoản vượt mức đưa vào TK 632.
  • Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán Nợ TK 154 đối ứng với TK 152, 153, 214, 334, 111, 112.
  • Chi phí sản xuất chung: Hạch toán Nợ TK 154 đối ứng với TK 153, 214, 242, 334, 338, 111, 112.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày các kỹ thuật đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (đối với công trình bàn giao một lần), đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức dự toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc

Chương 2 phân tích chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Anh Quốc thành lập ngày 08/03/2006; mã số thuế 3300387508; người đại diện pháp luật là ông Lê Văn Hùng; cơ quan quản lý thuế là Cục Thuế Thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và ba phòng ban: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Đầu tư, Phòng Tài chính Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán tháng, quý, năm; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm ACsoft; phương pháp tính giá thành giản đơn.
  • Tình hình nguồn lực lao động:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 30 100,00 32 100,00 35 100,00 +6,67 +9,38
1. Theo giới tính
- Nam 17 56,67 18 56,25 19 54,29 +5,88 +5,56
- Nữ 13 43,33 14 43,75 16 45,71 +7,69 +14,29
2. Theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 15 50,00 16 50,00 16 45,71 +6,67 0,00
- Trung cấp 8 26,67 9 28,13 9 25,71 +12,50 0,00
- Lao động phổ thông 7 23,33 7 21,87 10 28,58 0,00 +42,86

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Anh Quốc)

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
    • Năm 2022, tổng tài sản tăng 12.467 nghìn đồng (+54,37%) so với năm 2021 nhờ tài sản ngắn hạn tăng 76,45% (đạt 28.858 nghìn đồng). Nợ phải trả tăng mạnh 73,13%.
    • Năm 2023, tổng tài sản sụt giảm 11.326 nghìn đồng (-34,66%) so với năm 2022. Tài sản ngắn hạn giảm 14.283 nghìn đồng (-51,77%).
    • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 9.722 nghìn đồng lên mức trên 12 triệu nghìn đồng, nhưng sang năm 2023 giảm mạnh 10.456 nghìn đồng (-83,99%), chỉ còn 2.360 nghìn đồng (chiếm 9,23% tổng tài sản), làm suy giảm khả năng thanh toán.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 giảm 5.406 nghìn đồng (-39,46%), cho thấy nỗ lực thu hồi công nợ. Hàng tồn kho duy trì đà tăng qua các năm (năm 2022 tăng 1.883 nghìn đồng tức +150,35%; năm 2023 tiếp tục tăng 1.579 nghìn đồng tức +60,66%).
    • Vốn góp chủ sở hữu ổn định ở mức 5.000 nghìn đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm sút nghiêm trọng từ mức dương 112.377 nghìn đồng năm 2021 xuống mức âm 746 nghìn đồng vào năm 2023.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại công trình “Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê”:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán khác số 01269, hạch toán vào TK 1541 trên phần mềm ACsoft; theo dõi qua Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp và Sổ cái TK 1541 các năm 2022, 2023.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 6/2023, Phiếu chi số 00043, Phiếu kế toán khác số 01824; ghi nhận vào TK 1542, theo dõi qua Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp TK 1542.
    • Chi phí máy thi công: Tập hợp chi phí nhiên liệu, lương thợ máy, khấu hao và thuê ngoài qua Phiếu chi số 01021, Phiếu kế toán khác số 00092; hạch toán vào TK 1543.
    • Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao, phân bổ chi phí trả trước (TK 242) qua Bảng lương bộ phận quản lý tháng 6, Phiếu chi số 00829, 01551 và các Phiếu kế toán khác số 00014, 00055, 00057, 00068, 00087, 00106, 00110; hạch toán qua TK 1544.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Sử dụng TK 1545, các Phiếu kế toán khác số 01835, 00058, 00059, 00060, 00061, 00134 và Bảng tính giá thành để kết chuyển giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành sang TK 632 theo phương pháp giản đơn.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc

Chương 3 đưa ra các nhận xét khách quan về công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp vận dụng đúng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức mở chi tiết tài khoản 154 theo từng công trình; ứng dụng phần mềm ACsoft hỗ trợ tính toán, lập báo cáo kịp thời; bộ máy kế toán tập trung phân công công việc rõ ràng.
  • Hạn chế: Quy trình thu nhận và luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán còn chậm trễ; rủi ro thất lạc chứng từ ngoài hiện trường cao; khối lượng công việc dồn ứ lớn vào cuối tháng, cuối quý và cuối năm; tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung còn mang tính tạm tính, chưa thực sự bám sát biến động thực tế tại công trường.
  • Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán; quy định rõ thời hạn nộp hóa đơn vật tư và bảng chấm công; khai thác tối đa tính năng phân bổ tự động trên phần mềm ACsoft; chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí chung nhằm đảm bảo giá thành phản ánh chính xác chi phí của từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ:

  • Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận chứng minh tính phù hợp của việc vận dụng hệ thống tài khoản TK 154 (chi tiết từ 1541 đến 1545) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH Anh Quốc, thay thế hoàn toàn hệ thống tài khoản loại 6. Toàn bộ chu trình từ lập chứng từ gốc (Phiếu kế toán khác, Phiếu chi, Bảng lương, Bảng phân bổ khấu hao) đến ghi sổ kế toán máy ACsoft được mô tả chi tiết qua trường hợp công trình “Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê”.
  • Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng/giảm 2022/2021 Tăng/giảm 2023/2022
Tổng tài sản (nghìn đồng) 22.xxx 34.xxx 23.xxx +12.467 (+54,37%) -11.326 (-34,66%)
Tài sản ngắn hạn (nghìn đồng) 16.xxx 28.858 14.575 +76,45% -14.283 (-51,77%)
Tiền & tương đương tiền (nghìn đồng) 3.094 12.816 2.360 +9.722 (+323,77%) -10.456 (-83,99%)
Các khoản phải thu (nghìn đồng) 14.xxx 15.xxx 10.xxx +1.251 (+8,56%) -5.406 (-39,46%)
Hàng tồn kho (nghìn đồng) 1.xxx 3.xxx 4.xxx +1.883 (+150,35%) +1.579 (+60,66%)
Vốn góp chủ sở hữu (nghìn đồng) 5.000 5.000 5.000 0,00% 0,00%
LNST chưa phân phối (nghìn đồng) 112.377 - -746 Giảm Âm

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Anh Quốc)

  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp kế toán chi phí xây lắp trên phần mềm chuyên dụng; làm rõ thực trạng quản lý tài chính và những rào cản luân chuyển chứng từ trong môi trường thi công thực tế; đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát chuyên sâu vào một công trình xây dựng cụ thể (“Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê”) trong giai đoạn 2022-2023; số liệu phân tích tài chính tổng thể dừng lại ở năm 2023. Khóa luận chưa mở rộng phân tích chi phí ở các mảng hoạt động kinh doanh phụ trợ của công ty như dịch vụ ăn uống lưu động hay cho thuê máy móc thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí cho nhiều công trình thi công đồng thời; nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa việc ký duyệt chứng từ tại hiện trường thi công; đánh giá tác động của cơ cấu nợ phải trả và vòng quay vốn lưu động đến hiệu quả quản lý giá thành trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản; tham khảo cách xây dựng đồ án tốt nghiệp gắn với việc hạch toán trên tài khoản 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống chứng từ (phiếu yêu cầu vật tư, bảng lương nhân công công trường, nhật ký máy), hệ thống sổ chi tiết chi phí và kỹ thuật phân bổ chi phí chung trên phần mềm kế toán ACsoft.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và tập trung vào đối tượng cụ thể nào?
Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Anh Quốc (thành phố Huế). Đối tượng nghiên cứu cụ thể là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình “Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê” trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến hết tháng 12/2023 (trọng tâm là năm 2023).

2. Công ty TNHH Anh Quốc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phần mềm kế toán sử dụng là ACsoft.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp?
Doanh nghiệp không dùng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), mở chi tiết theo các tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1545 (Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất).

4. Biến động tài chính nổi bật nhất của Công ty TNHH Anh Quốc giai đoạn 2021-2023 là gì?
Quy mô tài sản của công ty biến động không ổn định: tổng tài sản tăng 54,37% trong năm 2022 nhưng sụt giảm 34,66% trong năm 2023. Khoản mục tiền và tương đương tiền giảm mạnh 83,99% trong năm 2023 làm suy giảm khả năng thanh toán. Đáng chú ý, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm nghiêm trọng từ mức dương 112.377 nghìn đồng năm 2021 xuống mức âm 746 nghìn đồng vào năm 2023.

5. Hạn chế chủ yếu trong công tác luân chuyển chứng từ tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Do đặc thù các công trình xây lắp diễn ra phân tán ngoài trời và kéo dài, việc thu thập, chuyển giao chứng từ gốc từ công trường về phòng kế toán trung tâm gặp nhiều chậm trễ và dễ thất lạc. Điều này dẫn đến tình trạng các nghiệp vụ kế toán không được ghi nhận kịp thời, gây ứ đọng khối lượng công việc hạch toán lớn vào các thời điểm cuối tháng, cuối quý và cuối năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Anh Quốc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu minh chứng thực tế từ công trình “Hệ thống tiêu thoát lũ Phổ Lợi - Mộc Hàn - Phú Khê” và báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm ACsoft đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu luân chuyển chứng từ ngoài công trường. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo cho công tác quản trị chi phí và thực hành kế toán chuyên ngành.