Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất phải không ngừng kiểm soát chi phí để duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao lợi nhuận. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trực tiếp trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý, làm cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh và định giá bán sản phẩm. Khóa luận được thực hiện trong thời gian tác giả thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng — một doanh nghiệp sản xuất ống lưới nhựa PVC tại thành phố Huế, hoạt động từ năm 2004.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng.
  3. Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng, địa chỉ 135–137 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Phú Hòa, thành phố Huế.
  • Thời gian: Số liệu phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2020–2022; số liệu chi tiết về kế toán chi phí sản xuất theo kỳ hoàn thành đơn đặt hàng từ ngày 31/05/2023 đến ngày 30/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận theo hệ thống khái niệm của các tác giả Nguyễn Văn Công (2007, 2008), Huỳnh Lợi (2010), Phan Đức Dũng (2006), Võ Văn Nhi (2007) và Lê Văn Luyện (2014) về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Về chế độ kế toán, khóa luận bám sát Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Tài khoản trung tâm được vận dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Các nội dung lý thuyết được hệ thống hóa bao gồm: phân loại chi phí sản xuất theo bốn tiêu thức (nội dung kinh tế, mục đích công dụng, phương pháp quy nạp, quan hệ với khối lượng sản phẩm); phân loại giá thành theo thời điểm tính (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ); năm phương pháp tính giá thành (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, loại trừ sản phẩm phụ); ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức).

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Cụ thể
Thu thập số liệu Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán
Nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu luật kế toán, sách kế toán, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính
Xử lý số liệu Phân tích, thống kê, mô tả; so sánh, tổng hợp và đánh giá

Nguồn dữ liệu

Số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát và phỏng vấn tại phòng kế toán. Số liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính ba năm 2020–2022, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 154, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, bảng tính khấu hao TSCĐ và thẻ tính giá thành tháng 6/2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện phục vụ việc đối chiếu và đánh giá thực trạng ở chương sau. Tác giả trình bày hệ thống khái niệm chi phí sản xuất từ nhiều góc nhìn học thuật, làm rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất (gắn với thời kỳ phát sinh) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành), thể hiện qua công thức:

Tổng giá thành sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ − CPSX dở dang cuối kỳ

Phần kế toán chi phí tập trung vào kết cấu và phương pháp hạch toán TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm quy trình phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Sơ đồ hạch toán TK 154 được thể hiện tại Sơ đồ 1.1.

Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, chương trình bày chi tiết ba phương pháp với công thức tính cụ thể, trong đó phương pháp theo chi phí NVLTT và phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương có ý nghĩa thực tiễn trực tiếp với loại hình sản xuất theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng

Tổng quan công ty và nguồn lực: Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng thành lập ngày 07/09/2004, vốn điều lệ 26 tỷ đồng, mã số thuế 3300366522, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ống lưới dẻo từ bột nhựa PVC và kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh. Công ty có 2 cửa hàng và 1 cơ sở sản xuất tại Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ, thành phố Huế.

Tình hình lao động giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu 2020 2021 2022
Tổng số lao động (người) 81 86 88
Trình độ đại học 22 25 28
Lao động qua đào tạo nghề 28 32 33

Tổng tài sản tăng đều qua ba năm, năm 2021 tăng 7,92% và năm 2022 tăng 4,75% so với năm trước. Doanh thu thuần năm 2020 đạt hơn 146 tỷ đồng, giảm xuống hơn 139 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên hơn 148 tỷ đồng năm 2022.

Tổ chức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán MISA, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bộ máy kế toán gồm kế toán trưởng, kế toán bán hàng và thanh toán công nợ, kế toán kho, kế toán lương và thủ quỹ. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo bình quân gia quyền cuối kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

Thực trạng kế toán chi phí: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Cụ thể, đơn đặt hàng nghiên cứu trong khóa luận được thực hiện từ ngày 31/05/2023 đến ngày 30/06/2023 với hai sản phẩm chính là NPH50 và HPH45.

  • Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Nguyên liệu chính gồm bột nhựa, hạt nhựa, chất ổn định. Kế toán tập hợp theo phương pháp trực tiếp dựa trên định mức NVL đã xây dựng cho từng sản phẩm. Phiếu xuất kho lập 2 liên (PXK078 là chứng từ minh họa). Giá xuất kho tính theo bình quân gia quyền cuối kỳ. Số liệu phản ánh vào Sổ chi tiết TK 154 phần CP NVLTT và Sổ nhật ký chung tháng 6/2023.

  • Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, gồm lương cơ bản và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công tháng 6/2023, Bảng thanh toán tiền lương tháng 6/2023, Phiếu chi lương. Chi phí NCTT sau đó phân bổ gián tiếp cho từng sản phẩm trong đơn hàng.

  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí xuất kho CCDC (Phiếu xuất kho CCDC XKT02), khấu hao TSCĐ (Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 6/2023), chi phí nước uống cho phân xưởng (Phiếu đề nghị thanh toán và Phiếu chi tiền nước). Các khoản này được tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Sau khi tập hợp toàn bộ ba khoản mục chi phí vào TK 154, kế toán lập Bảng tổng hợp CPSX tính giá thành và lập Thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm: Thẻ tính giá thành sản phẩm NPH50 và Thẻ tính giá thành sản phẩm HPH45.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng

Trên cơ sở đánh giá ưu và nhược điểm tổng thể của bộ máy kế toán và công tác tính giá thành, chương 3 đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và nâng cao chất lượng thông tin giá thành. Nội dung đánh giá được chia theo hai phần: đánh giá chung về tổ chức bộ máy kế toán (bao gồm phần nhược điểm) và đánh giá riêng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm phần nhược điểm). Kiến nghị hoàn thiện được trình bày tại mục 3.3.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán toàn bộ ba khoản mục chi phí sản xuất (NVLTT, NCTT, SXC) theo đơn đặt hàng thực tế tháng 6/2023 tại Công ty Phúc Hưng.
  • Minh họa bằng hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế gồm 22 bảng biểu và 4 sơ đồ, trong đó có Thẻ tính giá thành sản phẩm NPH50 và HPH45, Bảng tổng hợp CPSX tính giá thành, các Sổ chi tiết TK 154 theo từng khoản mục chi phí.
  • Chỉ ra được ưu điểm và nhược điểm cụ thể của hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty, cũng như của bộ máy kế toán.

Giải pháp và kiến nghị:

Tác giả đề xuất một số ý kiến cá nhân nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, tập trung vào khắc phục các nhược điểm đã được chỉ ra trong phần đánh giá.

Đóng góp học thuật:

Khóa luận cung cấp tư liệu khảo sát thực tế về cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng tại một doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trong lĩnh vực ống nhựa PVC ở địa bàn thành phố Huế — loại hình doanh nghiệp ít được nghiên cứu chuyên sâu trong các công trình học thuật trước đây tại Trường Đại học Kinh tế Huế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi phòng kế toán và giới hạn số liệu chi tiết tại một kỳ sản xuất (tháng 6/2023), do đó kết quả phân tích mang tính mô tả theo thời điểm, chưa phản ánh được biến động chi phí theo mùa vụ hay theo chu kỳ kinh doanh dài hơn.

Phạm vi nghiên cứu chỉ bao gồm một đơn vị sản xuất duy nhất nên khả năng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành còn hạn chế. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích so sánh giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất ống nhựa cùng quy mô, hoặc đánh giá hiệu quả triển khai các kiến nghị hoàn thiện sau khi áp dụng thực tế.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán đang học hoặc thực tập tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt những ai cần nắm rõ cách vận dụng TK 154 và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng trong bối cảnh doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất hàng loạt nhỏ hoặc doanh nghiệp sản xuất theo đơn hàng, có thể tham khảo cấu trúc chương, hệ thống bảng biểu minh họa và cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với quy định hiện hành, đặc biệt phần sử dụng phần mềm MISA theo hình thức nhật ký chung.

Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Chương 2 về quy trình lập và luân chuyển chứng từ, hệ thống bảng biểu minh họa thực tế; và Chương 3 về đánh giá ưu nhược điểm và định hướng hoàn thiện.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Phúc Hưng áp dụng phương pháp tính giá thành nào và tại sao phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, vì bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất khi có đơn đặt hàng từ khách hàng. Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng và kỳ tính giá thành là khi đơn hàng hoàn thành, không trùng với kỳ báo cáo tháng. Đơn hàng khảo sát trong khóa luận được thực hiện từ 31/05/2023 đến 30/06/2023.

2. Công ty sử dụng chế độ kế toán nào và hình thức sổ kế toán gì?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA. Hàng ngày kế toán nhập liệu, cuối tháng in sổ kế toán tổng hợp và chi tiết ra giấy, đóng quyển theo quy định.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp và xuất kho như thế nào tại Công ty?

Khi có đơn đặt hàng, kế toán kho tính định mức NVL cần sử dụng, kiểm tra tồn kho, lập lệnh sản xuất và phiếu xuất kho NVL. Phiếu xuất kho lập 2 liên (minh họa bằng phiếu PXK078). Chi phí NVLTT được tập hợp theo phương pháp trực tiếp dựa trên định mức nguyên vật liệu xây dựng sẵn cho sản phẩm NPH50 và HPH45. Giá xuất kho được cập nhật theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.

4. Tình hình lao động và kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào?

Tổng lao động tăng từ 81 người (2020) lên 88 người (2022), trong đó lao động có trình độ đại học tăng từ 22 lên 28 người. Doanh thu thuần đạt hơn 146 tỷ đồng năm 2020, giảm xuống hơn 139 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng của Covid-19, phục hồi lên hơn 148 tỷ đồng năm 2022. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm hơn 190 triệu đồng (tương đương 12,88%) năm 2021 so với 2020, và giảm nhẹ thêm hơn 8 triệu đồng (tương đương 0,5%) năm 2022.

5. Chi phí sản xuất chung tại Công ty Phúc Hưng bao gồm những khoản nào và được ghi nhận qua những chứng từ nào?

Chi phí sản xuất chung (TK 627) tại Công ty gồm: chi phí xuất kho công cụ dụng cụ (ghi nhận qua Phiếu xuất kho CCDC – XKT02), chi phí khấu hao tài sản cố định (ghi nhận qua Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 6/2023), và chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước uống cho phân xưởng (ghi nhận qua Phiếu đề nghị thanh toán và Phiếu chi tiền nước). Tất cả được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 154 phần CP SXC và Sổ nhật ký chung tháng 6/2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Lan Anh cung cấp mô tả chi tiết và hệ thống về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng, bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tế hạch toán theo đơn đặt hàng trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa PVC. Thông qua hệ thống bảng biểu và chứng từ thực tế, khóa luận làm rõ quy trình tập hợp và phân bổ ba khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, SXC), từ đó chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục trong bộ máy kế toán của Công ty. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Kế toán đang làm đề tài về doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.