Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp chế biến bánh kẹo Việt Nam hoạt động trong môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao và chịu tác động trực tiếp từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành đơn vị sản phẩm và duy trì chất lượng ổn định là điều kiện tiên quyết để giữ vững thị phần. Để đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn về chủng loại sản phẩm, khối lượng sản xuất và giá bán cạnh tranh, doanh nghiệp cần hệ thống thông tin kế toán chi phí và giá thành chính xác, kịp thời.
Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với khối lượng sản phẩm cung ứng lớn, quy trình công nghệ nhiều công đoạn khép kín và danh mục sản phẩm đa dạng. Hoạt động quản trị tại công ty đòi hỏi công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phản ánh đầy đủ, trung thực mọi phát sinh kinh tế từ khâu xuất dùng nguyên vật liệu, sử dụng lao động đến chi phí quản lý, vận hành tại các phân xưởng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung vào ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), quy trình kiểm kê, tổng hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất thực phẩm của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bánh kẹo.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị (địa chỉ tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội), trọng tâm nghiên cứu số liệu thực tế tại Phân xưởng 1 (sản xuất bánh) và Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích theo số liệu kế toán phát sinh năm 2011 (minh họa chi tiết kỳ hạch toán tháng 06/2011); chuyên đề được hoàn thành vào năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán liên quan đến hàng tồn kho, chi phí và giá thành, cùng các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và thực hiện hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, bảng tính, sổ kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tại Phòng Tài chính Kế toán; thu thập định mức kỹ thuật từ Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 214, TK 331...), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - so sánh và tổng hợp: Phân loại chi phí theo khoản mục, đối chiếu giữa định mức tiêu hao kỹ thuật với số liệu xuất dùng thực tế, phân tích các tỷ lệ trích nộp theo lương và phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức quy định.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị, bao gồm Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi phí, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản chi phí trong tháng 06 năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị
Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống sản phẩm, công nghệ chế biến và mô hình quản lý sản xuất tại doanh nghiệp:
Danh mục và tính chất sản phẩm:
Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chủng loại bánh và kẹo được mã hóa phục vụ quản lý:
| STT |
Tên sản phẩm |
Ký hiệu sản phẩm |
Đơn vị tính |
| 1 |
Bánh Quy xốp |
QX |
Kg |
| 2 |
Bánh Xốp phủ Sôcôla |
XS |
Kg |
| 3 |
Bánh Quy kem |
KX |
Kg |
| 4 |
Bánh Cracker |
CK |
Kg |
| 5 |
Bánh Hộp |
HP |
Kg |
| 6 |
Bánh Trứng |
TR |
Kg |
| 7 |
Kẹo Sữa |
SA |
Kg |
| 8 |
Kẹo Cà phê |
CP |
Kg |
| 9 |
Kẹo Caramen |
CR |
Kg |
| 10 |
Kẹo Cứng gói gối |
CG |
Kg |
| 11 |
Kẹo Cân |
CN |
Kg |
Ngoài các sản phẩm thường xuyên, vào các dịp Tết Trung thu và Tết Cổ truyền, công ty tổ chức sản xuất các mặt hàng có tính thời vụ cao như bánh trung thu và bánh mứt tết.
Đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ công nghệ:
- Loại hình sản xuất: Sản xuất hàng loạt theo dây chuyền công nghệ khép kín, kết hợp sản xuất theo đơn đặt hàng khối lượng lớn.
- Thời gian sản xuất và sản phẩm dở dang: Chu kỳ từ lập kế hoạch đến hoàn thành sản phẩm kéo dài 15 ngày; tuy nhiên thời gian chế biến trực tiếp từ nguyên liệu thô thành thành phẩm chỉ mất từ 3 đến 4 giờ. Do thời gian chế biến rất ngắn, tại thời điểm cuối kỳ kế toán không phát sinh sản phẩm dở dang.
- Quy trình công nghệ bánh trứng: Nguyên liệu (Bột mì, trứng, đường, dầu thực vật, chất làm xốp, nước) $\rightarrow$ Nồi khuấy $\rightarrow$ Máy ép $\rightarrow$ Lò nướng $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, loại bỏ bánh hỏng $\rightarrow$ Đóng gói, dán tem $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
- Quy trình công nghệ kẹo cà phê: Nguyên liệu (Bột mì, dịch nha, đường, tinh dầu cà phê, nước) $\rightarrow$ Nồi khuấy $\rightarrow$ Làm nguội hạ nhiệt $\rightarrow$ Quật kẹo và tạo màu $\rightarrow$ Cán mỏng $\rightarrow$ Tạo hình $\rightarrow$ Phân loại, kiểm tra $\rightarrow$ Đóng gói, dán tem $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
Cơ cấu tổ chức sản xuất và định mức chi phí:
Nhà máy chia thành 2 phân xưởng sản xuất: Phân xưởng 1 (sản xuất bánh, gồm 1 quản đốc và 60 công nhân), Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo, gồm 1 quản đốc và 55 công nhân), cùng Bộ phận kiểm tra chất lượng (10 người). Phòng Kỹ thuật xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, ví dụ định mức sản xuất 1 kg bánh trứng:
| Tên nguyên liệu |
Định mức |
Đơn vị tính |
Hao hụt trong định mức |
| Bột mì |
0,4 |
Kg |
+ 0,0025 |
| Trứng |
5 |
Quả |
+ 1 |
| Chất làm xốp |
0,3 |
Kg |
+ 0,0015 |
| Đường |
0,25 |
Kg |
+ 0,001 |
| Dầu thực vật |
0,4 |
Lít |
+ 0,05 |
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và quy trình tổng hợp giá thành tại doanh nghiệp theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Nội dung: Chi phí vật liệu chính cấu thành thực thể sản phẩm (bột mì, đường, dịch nha...) và vật liệu phụ tạo hương vị, màu sắc (vani, sữa, tinh dầu cam, tinh dầu cà phê...). Doanh nghiệp có 5 kho bảo quản nguyên vật liệu.
- Tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), mở chi tiết theo phân xưởng và sản phẩm: TK 6211 (Phân xưởng 1 - Bánh), TK 6212 (Phân xưởng 2 - Kẹo); chi tiết cấp 3: TK 6211-Bánh trứng, TK 6211-Bánh quy kem.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ kế hoạch và định mức, phòng kế hoạch lập phiếu lĩnh vật tư; phòng kế toán xuất Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, lập 3 liên). Hàng ngày, kế toán ghi Sổ chi tiết TK 621. Cuối tháng, lập Bảng tổng hợp CPNVLTT, lập Chứng từ ghi sổ (như CTGS số 615 ngày 30/06/2011 với số tiền phát sinh Nợ TK 6211 là 592.360.000 đồng), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ cái TK 621, kết chuyển sang TK 154.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Nội dung: Gồm tiền lương chính, tiền lương phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất (CNSX) và các khoản trích theo lương theo quy định pháp luật:
| Khoản mục trích theo lương |
Tỷ lệ trích tổng cộng |
Tính vào chi phí sản xuất |
Khấu trừ vào lương người lao động |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
22% |
16% |
6% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
4,5% |
3% |
1,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2% |
2% |
0% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
2% |
1% |
1% |
| Tổng cộng |
30,5% |
22% |
8,5% |
- Hình thức trả lương: Áp dụng lương theo thời gian cho nhân viên gián tiếp/văn phòng và lương theo sản phẩm cho CNSX tại các phân xưởng. Đơn giá lương 1 giờ lao động được tính bằng:
$$\text{Đơn giá 1 giờ} = \frac{\text{Tổng số sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá sản phẩm}}{\text{Tổng số giờ lao động trong tháng}}$$
Trong tháng 06/2011, đơn giá tiền lương 1 giờ lao động của công nhân phân xưởng bánh được xác định là 16.500 đồng/giờ; tổng số giờ làm việc toàn phân xưởng là 9.500 giờ.
- Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 622 (chi tiết TK 6221, TK 6222). Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), ghi Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622, lập Bảng tổng hợp CPNCTT, Chứng từ ghi sổ số 616 ngày 30/06/2011 (tổng phát sinh Nợ TK 6221 là 228.000.000 đồng) và ghi Sổ cái TK 622.
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
- Nội dung: Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ sản xuất tại các phân xưởng ngoài CPNVLTT và CPNCTT (gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài như điện nước, chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản sử dụng: TK 627, mở chi tiết theo phân xưởng (TK 6271, TK 6272) và mở tiểu khoản cấp 3 từ TK 62711 đến TK 62718.
- Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Chi phí năng lượng (điện, nước): Phân bổ theo số giờ máy làm việc thực tế của từng loại sản phẩm.
- Các chi phí sản xuất chung khác: Phân bổ theo tiêu thức tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chứng từ và sổ sách: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Chứng từ ghi sổ số 617 ngày 30/06/2011 (tổng phát sinh Nợ TK 6271 là 224.780.000 đồng) và Sổ cái TK 627.
4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản tổng hợp: Sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), mở chi tiết theo từng phân xưởng và sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Do quy trình công nghệ chế biến ngắn (3-4 giờ hoàn thành 1 mẻ bánh kẹo), không có chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ($D_đ = 0$, $D_c = 0$).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Tổng giá thành sản xuất thực tế bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
$$\text{Tổng giá thành sản xuất} = \text{CPNVLTT} + \text{CPNCTT} + \text{CPSXC}$$
$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng giá thành sản xuất}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho}}$$
Kế toán phản ánh chi phí vào Sổ chi tiết TK 154, lập Chứng từ ghi sổ và kết chuyển giá thành vào Thẻ tính giá thành sản phẩm, ghi Nợ TK 155 / Có TK 154.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện cho doanh nghiệp:
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung; áp dụng quy trình kiểm tra chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2000; quy trình luân chuyển chứng từ ghi chép rõ ràng giữa các bộ phận kỹ thuật, kho và tài chính kế toán.
- Nhược điểm tồn tại: Việc theo dõi và hạch toán chi tiết một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính gộp; tiêu thức phân bổ chi phí năng lượng và chi phí chung chưa hoàn toàn phản ánh sát mức tiêu hao thực tế cho từng dòng sản phẩm phức tạp; công tác kiểm kê định kỳ nguyên vật liệu thừa tại phân xưởng đôi khi chưa được lập chứng từ nhập lại kho kịp thời mà bù trừ vào kỳ sau; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong khâu kết chuyển dữ liệu chi phí còn hạn chế.
Phương hướng hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo dõi sát lượng vật tư xuất dùng so với định mức thực tế, xử lý kịp thời vật liệu sử dụng thừa cuối tháng.
- Hoàn thiện phương pháp tính lương và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động và giảm thiểu sản phẩm lỗi hỏng.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng để đảm bảo giá thành đơn vị từng loại bánh kẹo phản ánh chính xác chi phí thực tế.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm kế toán để liên kết trực tiếp dữ liệu từ phân xưởng đến phòng kế toán tổng hợp, giảm thiểu thời gian vào sổ thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của chuyên đề đem lại các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán thực tế:
- Khái quát hóa toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ thông qua hệ thống biểu mẫu và số liệu thực tế tháng 06/2011 tại Phân xưởng 1:
- Tập hợp CPNVLTT qua Phiếu xuất kho số 325, Bảng tổng hợp CPNVLTT và CTGS số 615 với tổng phát sinh 592.360.000 đồng.
- Tập hợp CPNCTT qua Bảng chấm công 9.500 giờ làm việc, Bảng thanh toán lương với đơn giá 16.500 đồng/giờ, Bảng phân bổ tiền lương & BHXH, CTGS số 616 với số tiền 228.000.000 đồng.
- Tập hợp CPSXC qua Bảng trích khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Bảng phân bổ CCDC, CTGS số 617 với tổng số tiền 224.780.000 đồng.
- Làm rõ đặc thù tính giá thành trong ngành sản xuất thực phẩm bánh kẹo: do thời gian công nghệ ngắn (3-4 giờ), doanh nghiệp không phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, cho phép áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp kết hợp thẻ tính giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Các minh chứng số liệu chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái trong chuyên đề chủ yếu tập trung vào Phân xưởng 1 (sản xuất bánh) trong kỳ kế toán tháng 06/2011; chưa mở rộng phân tích sâu chu trình kế toán chi tiết tại Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo).
- Hạn chế về tính thời vụ: Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc hạch toán chi phí và biến động giá thành của các dòng sản phẩm thời vụ đặc thù (bánh trung thu, mứt tết) – vốn có chi phí đóng gói, bao bì và biến động giá nguyên liệu rất lớn trong thời gian ngắn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản trị chi phí giữa phương pháp hạch toán chi phí truyền thống theo Quyết định 15 và việc áp dụng kế toán quản trị chi phí theo hoạt động (ABC - Activity Based Costing) trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực phẩm.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp chế biến bánh kẹo cần tham khảo mẫu biểu chứng từ, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao TSCĐ và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cán bộ quản lý sản xuất muốn tìm hiểu về cơ cấu tổ chức phân xưởng, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phương thức phân bổ chi phí chung theo tiêu thức giờ máy và tiền lương trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ bao gồm: lập chứng từ gốc $\rightarrow$ ghi sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và lập Chứng từ ghi sổ (định kỳ hoặc cuối tháng) $\rightarrow$ đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ vào Sổ cái $\rightarrow$ lập Bảng đối chiếu số phát sinh và Báo cáo tài chính.
2. Vì sao công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Quy trình sản xuất bánh kẹo tại công ty diễn ra theo dây chuyền công nghệ khép kín với chu kỳ chế biến rất ngắn, chỉ kéo dài từ 3 đến 4 giờ cho một mẻ sản phẩm từ khâu trộn nguyên liệu đến khi đóng gói nhập kho. Do đó, tại thời điểm cuối kỳ kế toán (cuối tháng), toàn bộ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đều đã hoàn thành thành phẩm, không tồn tại sản phẩm dở dang trên dây chuyền ($D_đ = 0$, $D_c = 0$).
3. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng được tính theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán xác định đơn giá tiền lương cho một giờ lao động bằng cách lấy tổng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá sản phẩm rồi chia cho tổng số giờ lao động trong tháng của toàn phân xưởng (ví dụ tháng 06/2011 đạt 16.500 đồng/giờ), sau đó nhân với số giờ làm việc thực tế trên Bảng chấm công của từng công nhân.
4. Chi phí sản xuất chung tại công ty được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức nào?
Công ty áp dụng hai tiêu thức phân bổ cụ thể: chi phí năng lượng (điện, nước dùng cho sản xuất) được phân bổ theo số giờ máy làm việc thực tế của từng loại sản phẩm; các khoản chi phí sản xuất chung còn lại (chi phí nhân viên phân xưởng, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.
5. Cơ cấu tổ chức lực lượng sản xuất trực tiếp tại nhà máy của công ty gồm những bộ phận nào?
Nhà máy sản xuất của công ty được phân chia thành: Phân xưởng 1 (sản xuất bánh) gồm 1 quản đốc và 60 công nhân; Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo) gồm 1 quản đốc và 55 công nhân; cùng Bộ phận kiểm tra chất lượng gồm 10 nhân sự chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá thành phẩm trước khi đóng gói và nhập kho.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh chi tiết, có căn cứ thực tế về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị. Công trình làm sáng tỏ phương pháp hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên các tài khoản chi phí TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 trong điều kiện doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực trạng quản lý và công nghệ sản xuất bánh kẹo, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác nghiên cứu kế toán doanh nghiệp sản xuất.