Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Lan Nhi (MSSV: 050607290352, Lớp sinh hoạt: HQ7-GE08), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quốc Thắng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Mã ngành: 7 34 03 01, năm 2023).
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh trên thị trường hàng tiêu dùng, các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo nguyên tắc bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Chi phí sản xuất (CPSX) là cơ sở trực tiếp hình thành nên giá thành sản phẩm (GTSP). Việc xác định chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, phản ánh mức độ tiết kiệm hay lãng phí về nguyên vật liệu, nhân công và máy móc thiết bị, từ đó quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và doanh lợi của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò quản lý kinh tế của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp xác định giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, thu thập số liệu và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, quy trình phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt trong một kỳ kế toán cụ thể.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt (Địa chỉ: Số 11A đường Cô Giang, Phường 9, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm được khảo sát trong tháng 12 năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tổng hợp chi phí để xác định giá thành cho các dòng sản phẩm chủ lực (sữa tươi và sữa chua).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khung chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt khái niệm, chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ sản xuất; trong khi giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định.
Hệ thống lý thuyết được tác giả tổng hợp bao gồm hai cách phân loại chi phí chủ yếu:
- Phân loại theo yếu tố (nội dung kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT - TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT - TK 622) và Chi phí sản xuất chung (CPSXC - TK 627). Chi phí dở dang và giá thành toàn bộ được tập hợp qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
Khóa luận trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: phương pháp theo CPNVL chính (hoặc CPNVLTT), phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, phương pháp theo 50% chi phí chế biến và phương pháp theo chi phí định mức/kế hoạch. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa 6 phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hợp và phương pháp theo đơn đặt hàng.
Để triển khai đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và quá trình vận hành sản xuất tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp đánh giá: Phân tích quy trình phân bổ chi phí, đối chiếu số liệu từ sổ kế toán chi tiết, sổ cái với các chứng từ phát sinh thực tế.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Áp dụng hệ thống 4 phương pháp kế toán gồm phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp tính giá.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ kế toán máy trích xuất từ phần mềm MISA và các báo cáo nội bộ trong tháng 12/2022 của Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng lý luận cho toàn bộ đề tài. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của CPSX và GTSP, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chúng: CPSX là căn cứ để tính toán GTSP, phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, còn GTSP phản ánh lượng chi phí kết tinh trong một khối lượng thành phẩm hoàn thành.
Nội dung chương đi sâu vào quy trình hạch toán chi tiết cho từng khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán CPNVLTT sử dụng TK 621 để tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tiêu thức định mức tiêu hao hoặc khối lượng sản phẩm.
- Kế toán CPNCTT sử dụng TK 622 tập hợp tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
- Kế toán CPSXC sử dụng TK 627 (gồm các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) để phản ánh chi phí vận hành, quản lý tại phân xưởng sản xuất, sau đó phân bổ theo tiêu thức phù hợp như tiền lương công nhân trực tiếp hoặc chi phí NVL chính.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên, kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức tổng quát:
$$\text{Tổng GTSP hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sữa Đà Lạt
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí tại đơn vị thực tế. Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt (tiền thân là Công ty Giống bò sữa Lâm Đồng, hoạt động theo mô hình cổ phần từ năm 2005) sở hữu vùng nguyên liệu tại Đơn Dương - Lâm Đồng, nhà máy chế biến công suất 50 tấn/ngày với dây chuyền công nghệ thanh trùng khép kín nhập khẩu từ Machinehandel Lekkerkerker (Hà Lan, thanh trùng ở nhiệt độ 75°C trong 15-25 giây), máy rót hộp tự động Shikoku Kakoki và bao bì giấy Sam Ryoong (Hàn Quốc).
Về mô hình tổ chức, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo các phần hành: Kế toán vốn bằng tiền & vật tư, Kế toán chi phí SXKD, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ứng dụng phần mềm kế toán MISA trên hình thức sổ Nhật ký chung.
Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty trong tháng 12/2022 được ghi nhận cụ thể như sau:
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân chia theo 2 nhóm sản phẩm chính là Sữa tươi (gồm sữa tươi thanh trùng không đường, có đường, có vị, tiệt trùng) và Sữa chua (gồm sữa chua thanh trùng không đường, có đường, đóng chai, tiệt trùng).
- Hạch toán CPNVLTT (TK 621): Bao gồm chi phí sữa búp tươi, sữa tươi, men vi sinh và vật liệu phụ (bao bì PP, PE). Kế toán mở chi tiết TK 62111 (sữa tươi) và TK 62112 (sữa chua). Tổng giá trị NVL chính xuất dùng trong tháng là 1.794.794.000 đồng, trong đó phân bổ cho sản xuất sữa tươi là 867.794.000 đồng và sữa chua là 927.000.000 đồng. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng phân bổ nguyên vật liệu.
- Hạch toán CPNCTT (TK 622): Hình thức trả lương theo thời gian dựa trên Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) và Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL). Do không thể theo dõi trực tiếp riêng cho từng dòng sản phẩm, kế toán thực hiện phân bổ CPNCTT gián tiếp theo tỷ lệ CPNVL chính trực tiếp. Tổng CPNCTT phát sinh là 714.000.000 đồng; hệ số phân bổ đạt xấp xỉ 0,4 (714.000.000 / 1.794.794.000). Chi phí NCTT phân bổ cho nhóm sữa tươi (TK 6221) là 345.243.000 đồng và nhóm sữa chua (TK 6222) là 368.757.000 đồng.
- Hạch toán CPSXC (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm 5 khoản mục với tổng số tiền 537.575.000 đồng.
| STT |
Khoản mục chi phí sản xuất chung |
Số tiền (VNĐ) |
| 1 |
Chi phí nhân viên phân xưởng |
57.400.000 |
| 2 |
Chi phí vật tư |
69.872.000 |
| 3 |
Chi phí khấu hao tài sản cố định |
268.941.000 |
| 4 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
95.684.000 |
| 5 |
Chi phí bằng tiền khác |
45.678.000 |
| Tổng |
Tổng chi phí sản xuất chung |
537.575.000 |
CPSXC được phân bổ cho 2 nhóm sản phẩm theo tiêu thức CPNVL chính với hệ số phân bổ xấp xỉ 0,3 (537.575.000 / 1.794.794.000). Kết quả phân bổ: nhóm sữa tươi (TK 6271) chịu 260.000.000 đồng (chính xác theo tỷ lệ là 259.782.000 đồng) và nhóm sữa chua (TK 6272) chịu 277.575.000 đồng (chính xác theo tỷ lệ là 277.793.000 đồng).
- Kế toán tổng hợp (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ bên Nợ các tài khoản 621, 622, 627 sang bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1541 cho sữa tươi và TK 1542 cho sữa chua) để xác định giá thành thành phẩm nhập kho.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sữa Đà Lạt
Tác giả đưa ra nhận xét đánh giá khách quan về công tác kế toán của đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, áp dụng tốt phần mềm kế toán MISA, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình hạch toán chứng từ chặt chẽ từ khâu thu mua sữa đến chế biến.
- Hạn chế: Việc phân bổ CPNCTT và CPSXC hoàn toàn dựa trên tiêu thức CPNVL chính trực tiếp chưa thực sự phản ánh đúng mức độ hao phí lao động và máy móc cho từng loại sản phẩm; quy trình phân bổ chi phí vẫn thực hiện thủ công ngoài bảng tính Excel rồi mới nhập ngược vào phần mềm MISA, làm giảm tính tự động hóa; công tác kế toán quản trị chi phí chưa được chú trọng, chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ.
Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Dưới góc độ kế toán tài chính: Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, phân loại chi tiết hơn các đối tượng tập hợp chi phí, thiết lập quy trình tự động tính toán phân bổ trực tiếp trên phần mềm kế toán thay vì tính toán thủ công ngoài Excel; cải tiến chứng từ theo dõi giờ công lao động trực tiếp theo từng đơn nguyên sản xuất.
- Dưới góc độ kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống chi phí định mức cho từng loại sản phẩm sữa, thực hiện phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn, đồng thời định kỳ lập các báo cáo quản trị chi phí (BCQT) so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán nhằm phát hiện lãng phí và kiểm soát chi phí sản xuất kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ số liệu chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2022 của Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt với các chỉ số tài chính cụ thể:
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 1.794.794.000 đồng (Sữa tươi: 867.794.000 đồng; Sữa chua: 927.000.000 đồng).
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 714.000.000 đồng (Phân bổ sữa tươi: 345.243.000 đồng; Sữa chua: 368.757.000 đồng).
- Tổng chi phí sản xuất chung (TK 627): 537.575.000 đồng (Trong đó khấu hao TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 268.941.000 đồng, chiếm 50,03% tổng CPSXC; phân bổ sữa tươi: 260.000.000 đồng; Sữa chua: 277.575.000 đồng).
- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp trong kỳ qua TK 154 đạt 3.046.369.000 đồng.
| Khoản mục chi phí |
Sữa tươi (VNĐ) |
Sữa chua (VNĐ) |
Tổng cộng (VNĐ) |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
867.794.000 |
927.000.000 |
1.794.794.000 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
345.243.000 |
368.757.000 |
714.000.000 |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
260.000.000 |
277.575.000 |
537.575.000 |
| Tổng chi phí sản xuất (TK 154) |
1.473.037.000 |
1.573.332.000 |
3.046.369.000 |
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị hoàn thiện kế toán tài chính: Tận dụng tối đa các phân hệ tính giá thành tự động của phần mềm MISA, giảm thiểu các bước tính toán hệ số trung gian ngoài Excel; chuẩn hóa biểu mẫu thẻ kho, bảng kê xuất vật tư và theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 cho từng dòng sản phẩm sữa đặc thù.
- Kiến nghị phát triển kế toán quản trị: Thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí độc lập hoặc kết hợp, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (sữa búp tươi, đường, hương liệu, bao bì) gắn liền với trách nhiệm vật chất của từng quản đốc phân xưởng; định kỳ lập báo cáo phân tích chênh lệch giá thành thực tế so với giá thành định mức.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp chế biến sữa quy mô lớn tại Tây Nguyên, chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết chuẩn tắc và thực tế vận dụng tại doanh nghiệp (như việc sử dụng duy nhất một tiêu thức phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính cho cả chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2022) tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt, do đó chưa phản ánh được sự biến động chi phí mang tính chu kỳ hoặc tính mùa vụ của ngành chăn nuôi và chế biến sữa qua các quý trong năm.
- Hạn chế về chiều sâu kế toán quản trị: Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; các phân tích về kế toán quản trị, tính toán chi phí theo mô hình biến phí (direct costing) hay phân tích điểm hòa vốn mới dừng lại ở mức độ đề xuất lý thuyết, chưa có số liệu thực nghiệm kiểm chứng tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn trong môi trường sản xuất tự động hóa cao của ngành công nghiệp chế biến sữa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp thực tế, nắm bắt cách thức thu thập chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy (MISA).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm - đồ uống: Tham khảo bảng tính phân bổ chi phí, cơ cấu chi phí thực tế của ngành sữa (tỷ trọng CPNVL chiếm trên 58%, CPSXC chiếm khoảng 17,6% và NCTT chiếm khoảng 23,4%), từ đó vận dụng vào công tác kiểm soát giá thành sản phẩm tại đơn vị mình.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là phần chi tiết hóa tài khoản kế toán, công thức phân bổ CPNCTT và bảng tổng hợp CPSXC kèm số liệu kế toán thực tế tại phân xưởng sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 12/2022 tại công ty được tập hợp ra sao?
CPNVLTT được tập hợp qua TK 621 (chi tiết TK 62111 cho Sữa tươi và TK 62112 cho Sữa chua) từ các Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) và Bảng phân bổ nguyên vật liệu. Trong tháng 12/2022, tổng CPNVL chính xuất dùng là 1.794.794.000 đồng, gồm 867.794.000 đồng cho nhóm sản phẩm sữa tươi và 927.000.000 đồng cho nhóm sản phẩm sữa chua.
3. Cơ cấu chi phí sản xuất chung (TK 627) của công ty trong tháng 12/2022 gồm những khoản mục nào?
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 12/2022 là 537.575.000 đồng, bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): 57.400.000 đồng.
- Chi phí vật tư (TK 6272): 69.872.000 đồng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): 268.941.000 đồng (chiếm tỷ trọng cao nhất, gần 50%).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): 95.684.000 đồng.
- Chi phí bằng tiền khác (TK 6278): 45.678.000 đồng.
4. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại công ty có điểm gì đặc thù?
Tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt, cả hai khoản mục chi phí gián tiếp là CPNCTT (tổng 714.000.000 đồng) và CPSXC (tổng 537.575.000 đồng) đều được phân bổ cho 2 nhóm sản phẩm (sữa tươi và sữa chua) dựa trên một tiêu thức duy nhất là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Hệ số phân bổ CPNCTT là xấp xỉ 0,4 và hệ số phân bổ CPSXC là xấp xỉ 0,3.
5. Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại đơn vị tập trung vào những nội dung nào?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống chi phí định mức chuẩn cho từng loại sản phẩm sữa, thực hiện phân tách rõ ràng định phí và biến phí trong tổng chi phí sản xuất, và định kỳ lập hệ thống báo cáo quản trị chi phí (BCQT) phục vụ phân tích sai lệch giữa chi phí thực tế và dự toán nhằm giúp ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành giá bán và tiết giảm chi phí kịp thời.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt trong tháng 12/2022 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA. Đề tài đã làm rõ cơ cấu chi phí thực tế với tổng CPSX phát sinh đạt 3.046.369.000 đồng cho hai nhóm sản phẩm sữa tươi và sữa chua, đồng thời phân tích rõ ưu nhược điểm trong quy trình phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và kế toán viên trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm.