Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, việc tìm kiếm giải pháp quản trị tối ưu nhằm đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý và tiến độ chuẩn xác là yêu cầu sống còn. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào cấu thành chi phí sản xuất như vật tư, tiền vốn, nhân công và chi phí quản lý.

Trong hệ thống quản trị kinh tế - tài chính, bộ máy kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác. Đặc biệt, phân hệ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quyết định giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, xác định chiến lược giá thầu và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ nhận thức đó, đề tài được lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm công trình xây lắp điện.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện (thuộc Công ty Xây lắp Điện 1) – đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có địa bàn thi công rộng khắp miền Bắc và miền Trung.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong Quý 2 năm 2003 (từ ngày 01/04/2003 đến ngày 30/06/2003). Chuyên đề được hoàn thành vào ngày 05/08/2003 tại Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và phân loại hạch toán

Đề tài dựa trên hệ thống nguyên lý kế toán doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, tập trung vào các khái niệm cốt lõi:

  • Bản chất chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kế toán phục vụ cho quá trình chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện công trình. Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu về mặt thời gian và giá trị (chi tiêu là sự giảm sút tài sản đơn thuần, trong khi chi phí chỉ tính phần giá trị tài sản thực tế tiêu hao cho hoạt động sản xuất trong kỳ).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo yếu tố kinh tế (7 yếu tố): Nguyên vật liệu; Nhiên liệu, động lực; Tiền lương và phụ cấp lương; Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ); Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    • Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất (3 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chi phí: Chi phí trực tiếp (ghi nhận thẳng cho từng đối tượng) và Chi phí gián tiếp (tập hợp chung và phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
  • Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm: Là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho khối lượng sản phẩm, công trình hoàn thành trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành được xác định theo mô hình:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ } (D_{\text{đk}}) + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ } (C) - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ } (D_{\text{ck}})$$

  • Các phương pháp tính giá thành lý thuyết: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước (có hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm/kết chuyển song song), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ chi phí, phương pháp theo hệ số, phương pháp theo tỷ lệ và phương pháp theo định mức.

Văn bản pháp quy và chế độ kế toán áp dụng

  • Nghị định số 47-HĐBT ngày 05/03/1987 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy của Bộ Năng lượng.
  • Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán (tiêu biểu như Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài) và quy trình luân chuyển chứng từ định kỳ 15 ngày/lần tại đơn vị.
  • Phương pháp tài khoản kế toán và ghi sổ: Phân tích quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hệ thống tài khoản chuyên ngành (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 334, TK 338, TK 335, TK 152) trên nền tảng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Tập trung trích xuất và phân tích chuỗi dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh tại công trình Đường dây Chiềng La – Sơn La trong Quý 2/2003 để làm rõ phương pháp tập hợp và kết chuyển chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện

Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí Điện thuộc Công ty Xây lắp Điện 1, được thành lập ngày 14/11/1988 theo Nghị định số 47-HĐBT ngày 05/03/1987 của Hội đồng Bộ trưởng. Ban đầu, đơn vị có nhiệm vụ sản xuất gia công phụ kiện điện phục vụ thi công lưới điện và sửa chữa, hiệu chỉnh thiết bị điện (động cơ, máy biến áp, thí nghiệm điện). Sau quá trình phát triển, xí nghiệp đổi tên và chuyển sang cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, mở rộng thị trường xây lắp đường dây và trạm biến áp khắp miền Bắc và miền Trung, đồng thời lập kế hoạch mở rộng lưới điện tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ của đơn vị mang tính đặc thù cao:

  • Cơ cấu tổ chức lực lượng sản xuất: Gồm 2 đội xây lắp, 1 đội thí nghiệm và 1 phân xưởng chế biến nguyên vật liệu phụ. Mô hình này tăng cường tính cơ động, gọn nhẹ về trang bị tài sản cố định và tận dụng tối đa lao động tại chỗ.
  • Cơ chế giao khoán nội bộ: Công trình hoặc hạng mục nhận thầu được giao khoán trực tiếp cho các đội thi công. Đơn vị nhận khoán phải tự tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư, nhiên liệu, đảm bảo kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hành công trình. Cuối quý, đơn vị kiểm tra sản phẩm dở dang; nếu xảy ra lỗ thì đơn vị nhận khoán phải tự bù đắp.
  • Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm chủ yếu là các tuyến đường dây tải điện 110kV, 220kV và trạm biến áp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thi công dọc tuyến theo chiều dài kilômét. Quy trình sản xuất trải qua 6 bước: (1) Nhận thầu/đấu thầu -> (2) Ký hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư bên A -> (3) Khảo sát địa chất -> (4) Bố trí lao động, máy móc, cung ứng vật tư -> (5) Thi công dưới sự giám sát kỹ thuật -> (6) Bàn giao và quyết toán công trình.

Về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán phân tán kết hợp xử lý trên máy vi tính:

  • Phòng kế toán trung tâm gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán thành phẩm - tiêu thụ và Thủ quỹ.
  • Tại các đội xây lắp bố trí kế toán viên phụ trách ghi chép ban đầu, lập chứng từ và gửi báo cáo định kỳ về phòng kế toán xí nghiệp.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện

1. Phương pháp ghi sổ và hệ thống tài khoản áp dụng

Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ diễn ra như sau: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, từ Nhật ký chung tổng hợp số liệu vào Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu với Bảng tổng hợp số liệu chứng từ chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Về phương pháp hạch toán, đơn vị sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Do đặc thù ngành xây lắp có phát sinh chi phí máy thi công nhưng để đơn giản hóa công tác hạch toán, ban lãnh đạo xí nghiệp đã quyết định gộp toàn bộ chi phí máy thi công vào 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627).

Tài khoản Tên tài khoản Chức năng và kết cấu hạch toán tại xí nghiệp
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cáp, cột điện xuất dùng trực tiếp cho từng công trình. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (không có số dư cuối kỳ).
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tập hợp chi phí tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công và công nhân điều khiển máy thi công, kèm trích BHXH, BHYT, KPCĐ (19% lương cơ bản). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
TK 627 Chi phí sản xuất chung Tập hợp chi phí phát sinh tại các tổ đội, phân xưởng. Gồm 6 tiểu khoản: TK 627.1 (Lương nhân viên quản lý đội), TK 627.2 (Vật liệu đội), TK 627.3 (Dụng cụ sản xuất), TK 627.4 (Khấu hao TSCĐ), TK 627.7 (Chi phí mua ngoài), TK 627.8 (Chi phí bằng tiền khác). Phân bổ cho các công trình theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp.
TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và phân bổ để xác định chi phí dở dang và tính tổng giá thành công trình hoàn thành.
TK 335 Chi phí phải trả Theo dõi và hạch toán các khoản chi phí duy trì hoạt động trong thời gian ngừng thi công do nguyên nhân chủ quan/khách quan (thiên tai, thiếu vật tư).

2. Dữ liệu thực tế tại các công trình trong Quý 2/2003

Trong Quý 2/2003, xí nghiệp triển khai thi công 10 hạng mục công trình tại nhiều tỉnh thành. Bảng tổng hợp chi phí dở dang từ kỳ trước chuyển sang ($D_{\text{đk}}$) như sau:

STT Tên công trình Chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang (Đơn vị: 1.000 đ)
1 Đường dây Chiềng Muôn – Sơn La 1.700
2 Đường dây Lý Bôn – Cao Bằng 987.600
3 Đường dây Chiềng La – Sơn La 1.000
4 Chống quá tải Đường dây 220 khu vực Đông Sơn – Thanh Hóa 0
5 Đường dây Luỹ Vân – Hòa Bình 785.630
6 Đường dây Quốc lộ 10 – Thái Bình 0
7 Đường dây Kim Ngọc – Vô Điếm – Hà Giang 0
8 Đường dây 220 kV Tam Điệp – Ninh Bình 951.230
9 Trạm biến áp Hương Lĩnh – Nghệ An 0
10 Trạm biến áp và Đường dây 110 khu vực Thanh Hà – Hải Dương 0

3. Thực hành hạch toán chi tiết tại công trình Đường dây Chiềng La – Sơn La

  • Hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Vật liệu xây lắp điện có đặc thù cồng kềnh (cột bê tông, cột thép, cáp nhôm), được xuất từ kho xí nghiệp hoặc mua ngoài chuyển thẳng ra công trường.
    • Chứng từ điển hình: Phiếu xuất kho số 02-VT ngày 07/04/2003 xuất cho công trình gồm: Cột bê tông BT30 (4 cột, đơn giá 5.400 nghìn đồng), Cột thép T25 (5 cột, đơn giá 10.000 nghìn đồng), Cáp nhôm $\Phi 8$ (10.000 kg), Xi măng Nghi Sơn (8.178 kg, đơn giá 0,627 nghìn đồng), Sứ cách điện (10 bộ, đơn giá 300 nghìn đồng); tổng giá trị phiếu xuất đạt 281.594 nghìn đồng.
    • Theo Bảng kê xuất vật tư Quý 2/2003 lập ngày 28/06/2003 cho công trình Chiềng La – Sơn La (gồm 20 đợt cấp vật tư từ 07/04 đến 04/06/2003), tổng số phát sinh ghi Nợ TK 621 là 917.016,5 nghìn đồng.
    • Cuối kỳ, lượng vật liệu không dùng hết được kiểm kê và nhập lại kho trị giá 12.500 nghìn đồng (Bút toán: Nợ TK 152 / Có TK 621: 12.500 nghìn đồng).
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành là:

$$917.016,5 - 12.500 = 904.516,5 \text{ nghìn đồng}$$

  • Hạch toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chiếm tỷ trọng từ 25% đến 30% tổng giá thành công trình xây lắp tại xí nghiệp.
    • Hạch toán toàn bộ tiền lương chính, phụ cấp làm thêm của công nhân xây lắp và công nhân lái máy thi công (Nợ TK 622 / Có TK 334), đồng thời trích 19% chi phí theo lương cơ bản (BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định nộp vào Nợ TK 622 / Có TK 338). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang Nợ TK 154.

Phần III: Định hướng và một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại xí nghiệp, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí xây lắp:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật, đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ hao hụt nguyên vật liệu cồng kềnh trong quá trình vận chuyển và thi công trải dài trên tuyến đường dây.
  2. Tách bạch và theo dõi chi tiết chi phí sử dụng máy thi công thay vì gộp chung vào 3 khoản mục, nhằm phản ánh chính xác hiệu suất và chi phí thực tế của dàn máy móc thiết bị xây lắp.
  3. Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán đồng bộ giữa phòng kế toán trung tâm và các đội xây lắp để rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ (hiện tại là 15 ngày/lần), đảm bảo số liệu chi phí được cập nhật liên tục phục vụ chỉ đạo sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực tế

  • Khái quát hóa đầy đủ mô hình tổ chức hạch toán phân tán trên nền tảng sổ Nhật ký chung của một doanh nghiệp xây lắp lưới điện chuyên ngành.
  • Minh chứng chi tiết số liệu hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình Đường dây Chiềng La – Sơn La trong Quý 2/2003 với tổng phát sinh vật tư xuất dùng $917.016,5$ nghìn đồng, trừ vật liệu thu hồi $12.500$ nghìn đồng, kết chuyển sang TK 154 là $904.516,5$ nghìn đồng.
  • Thống kê chi tiết số dư dở dang đầu kỳ của 10 công trình xây lắp trong Quý 2/2003, trong đó các công trình lớn có giá trị dở dang cao như Đường dây Lý Bôn – Cao Bằng ($987.600$ nghìn đồng), Đường dây 220 kV Tam Điệp – Ninh Bình ($951.230$ nghìn đồng) và Đường dây Luỹ Vân – Hòa Bình ($785.630$ nghìn đồng).

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý hạch toán đặc thù của ngành xây lắp điện (giao khoán nội bộ, gộp chi phí máy thi công, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp).
  • Cung cấp mô hình biểu mẫu thực tế (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Bảng kê xuất vật tư công trình) làm tài liệu tham khảo cho công tác kế toán xây dựng cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, chuyên đề chỉ tập trung phân tích chuyên sâu số liệu chi phí nguyên vật liệu và nhân công tại một công trình đại diện (Đường dây Chiềng La – Sơn La) trong phạm vi Quý 2 năm 2003, chưa thể hiện chi tiết bảng tính giá thành hoàn chỉnh của cả 10 công trình.
  • Hạn chế trong xử lý nghiệp vụ tại đơn vị: Doanh nghiệp chưa hạch toán riêng tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà gộp vào TK 621, 622, 627, làm giảm tính chi tiết của thông tin chi phí máy.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục nghiên cứu quy trình tổ chức tài khoản kế toán máy thi công độc lập và hoàn thiện phương pháp kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo từng giai đoạn nghiệm thu kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế Xây dựng: Nắm bắt phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp điện: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán giữa văn phòng và các tổ đội lưu động, quy trình kiểm soát vật tư xuất kho phục vụ thi công trải dài theo tuyến.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống định khoản tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 335), quy trình lập Bảng kê xuất vật tư cho từng công trình và cơ chế hạch toán khoán gọn nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện được thành lập trên cơ sở pháp lý nào?

Xí nghiệp được thành lập ngày 14/11/1988 (tiền thân là Xí nghiệp Cơ khí Điện thuộc Công ty Xây lắp Điện 1) căn cứ theo Nghị định số 47-HĐBT ngày 05/03/1987 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về tổ chức bộ máy của Bộ Năng lượng, sau đó đổi tên và chuyển sang cơ chế hạch toán kinh tế độc lập.

2. Xí nghiệp hạch toán chi phí máy thi công như thế nào?

Để đơn giản hóa công tác hạch toán, ban lãnh đạo xí nghiệp không tách riêng tài khoản máy thi công độc lập mà quyết định gộp toàn bộ chi phí máy thi công vào 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627).

3. Tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp tại xí nghiệp là bao nhiêu và các khoản trích theo lương được tính thế nào?

Chi phí nhân công trực tiếp tại xí nghiệp thường chiếm tỷ trọng từ 25% đến 30% tổng giá thành công trình. Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định là 19% trên nền tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất.

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển tính giá thành công trình Đường dây Chiềng La – Sơn La trong Quý 2/2003 là bao nhiêu?

Theo Bảng kê xuất vật tư, tổng phát sinh bên Nợ TK 621 của công trình là $917.016,5$ nghìn đồng. Sau khi trừ đi giá trị nguyên vật liệu thừa không dùng hết nhập lại kho vào cuối kỳ là $12.500$ nghìn đồng, số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế kết chuyển sang Nợ TK 154 là $904.516,5$ nghìn đồng.

5. Cơ chế giao khoán nội bộ tại các đội xây lắp của xí nghiệp được quy định ra sao?

Xí nghiệp giao khoán khối lượng công việc theo công trình/hạng mục với tỷ lệ giao khoán cụ thể. Đơn vị nhận khoán phải tự tổ chức thi công, tự cung ứng vật tư, chịu trách nhiệm về an toàn, kỹ thuật, tiến độ, bảo hành công trình và tự lập chứng từ ghi chép ban đầu; nếu xảy ra lỗ thì đơn vị nhận khoán phải tự bù đắp.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của học viên Lê Tiến Dũng (Khóa K27D, Trường Trung học Công nghiệp Quốc phòng) đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng hạch toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng Điện trong Quý 2 năm 2003. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và chuỗi chứng từ, số liệu thực tế tại các công trình xây lắp lưới điện, tác giả đã làm rõ các đặc trưng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và cơ chế giao khoán nội bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ quản lý tài chính trong lĩnh vực xây lắp công trình năng lượng.