I. Tổng quan kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Sơn Hải
Công tác kế toán chi phí và tính giá thành giữ vai trò sống còn trong quản trị doanh nghiệp xây lắp. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật và công trình dân dụng. Đặc thù sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa điểm phân tán. Đơn vị hiện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 154 để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chi phí xây lắp được phân chia cụ thể thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung. Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình hoặc hạng mục công trình riêng biệt. Phương pháp tính giá thành chủ yếu là phương pháp trực tiếp dựa trên khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu. Quy trình kế toán chặt chẽ giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời các khoản mục chi tiêu thực tế. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc lập dự toán, định giá đấu thầu và bảo đảm tính minh bạch tài chính.
1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp tác động đến kế toán
Ngành xây lắp có quy trình thi công phức tạp ngoài trời và phụ thuộc lớn vào thời tiết. Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật đa dạng và giá trị cao. Thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều tháng hoặc nhiều năm tài chính. Do đó, kế toán không thể xác định giá thành liên tục hàng ngày như ngành công nghiệp chế biến. Chi phí phát sinh phân tán tại nhiều công trường cách xa văn phòng điều hành. Việc quản lý vật tư, máy móc và nhân công đòi hỏi hệ thống giám sát hiện trường chặt chẽ. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng hợp đồng kinh tế. Khi hoàn thành từng giai đoạn, doanh nghiệp tiến hành nghiệm thu khối lượng kỹ thuật. Cơ chế này bảo đảm chi phí được kết chuyển chính xác.
1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Sơn Hải
Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán trực tiếp xử lý chứng từ và tổng hợp dữ liệu toàn đơn vị. Đội ngũ nhân sự gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên chuyên trách. Kế toán vật tư theo dõi nhập xuất kho và đối chiếu hóa đơn mua sắm. Kế toán thanh toán phụ trách tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và bảng lương nhân công. Kế toán chi phí xây lắp chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi tài khoản 154 cho từng công trình. Tại công trường, kỹ sư và thủ kho thu thập chứng từ ban đầu chuyển về văn phòng. Cơ cấu tinh gọn giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành.
II. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Sơn Hải
Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận sự tăng trưởng quy mô mạnh mẽ tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải. Doanh thu thuần tăng từ 6,12 tỷ đồng năm 2021 lên 14,27 tỷ đồng năm 2023. Song song với đó, giá vốn hàng bán tăng tương ứng từ 2,76 tỷ đồng lên 10,92 tỷ đồng. Thực tế này đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí phải vận hành với công suất cao hơn. Hiện tại, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 60% đến 70% tổng giá thành công trình. Công ty tập hợp chi phí vật tư căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn mua hàng. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán theo hợp đồng giao khoán và bảng chấm công thực tế. Chi phí máy thi công gồm nhiên liệu và chi phí nhân công vận hành máy. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn bộc lộ một số bất cập đáng kể. Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ. Một số khoản mục chi phí chung chưa có tiêu thức phân bổ thực sự khoa học. Bảng phân bổ chi phí gián tiếp còn mang tính ước lượng tương đối. Điều này dẫn đến sự chênh lệch giữa giá thành dự toán và giá thành thực tế.
2.1. Phân tích biến động chi phí qua các năm tài chính
Số liệu giai đoạn 2021-2023 phản ánh tốc độ mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Năm 2022, giá vốn hàng bán đạt 6,94 tỷ đồng, tăng 151,37% so với năm 2021. Năm 2023, chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên 10,92 tỷ đồng, tăng 57,28%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công ty trúng thầu nhiều công trình giao thông trọng điểm. Giá vật liệu xây dựng biến động mạnh trên thị trường làm tăng chi phí đầu vào. Chi phí nhân công và nhiên liệu vận hành máy đào, máy ủi cũng tăng tương ứng. Tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu trong một số thời điểm. Thực trạng này làm biên lợi nhuận gộp suy giảm nhẹ vào năm 2022. Kiểm soát chặt chẽ cơ cấu chi phí trở thành yêu cầu cấp thiết.
2.2. Hạn chế trong công tác tập hợp và tính giá thành
Quy trình hạch toán chi phí tại đơn vị hiện còn tồn tại một số vướng mắc thực tế. Thứ nhất, chứng từ thanh toán nhân công thời vụ bổ sung còn chậm. Đội ngũ thi công ngoài hiện trường thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho việc lập hồ sơ lương. Thứ hai, định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được cập nhật kịp thời theo biến động giá. Việc trích khấu hao máy móc thiết bị thi công còn gộp chung nhiều đầu máy. Kế toán chưa bóc tách chi tiết hao mòn từng phương tiện cho từng công trình cụ thể. Thứ ba, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên chi phí nhân công trực tiếp chưa phản ánh đúng bản chất. Công trình sử dụng nhiều máy móc chịu tỷ lệ phân bổ chưa hợp lý.
III. Giải pháp kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Sơn Hải
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chuyên môn. Trước hết, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu. Mọi nghiệp vụ xuất nhập vật tư và điều động máy móc phải có chữ ký xác nhận của cán bộ kỹ thuật. Doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật sát với thực tế công trường. Định mức này làm căn cứ kiểm tra tính hợp lý của chi phí trước khi quyết toán. Đối với chi phí sản xuất chung, công ty nên thay đổi tiêu thức phân bổ. Thay vì phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, doanh nghiệp nên phân bổ kết hợp theo giờ máy hoạt động hoặc diện tích xây dựng thực tế. Đơn vị cần đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng. Việc kết nối dữ liệu giữa hiện trường và văn phòng kế toán phải thực hiện trên nền tảng số. Quy trình này loại bỏ sai sót thủ công và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính hàng tháng. Đội ngũ kế toán viên cũng cần được đào tạo cập nhật các quy định thuế mới.
3.1. Hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí xây lắp
Doanh nghiệp cần tiêu chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ vật tư xuất dùng. Mọi lệnh xuất kho nguyên vật liệu phải căn cứ vào tiến độ thi công thực tế. Thủ kho phối hợp kỹ sư giám sát lập bảng kê tiêu hao nguyên vật liệu định kỳ hàng tuần. Đối với chi phí nhân công, công ty cần ký kết hợp đồng giao khoán rõ ràng trách nhiệm. Danh sách nhân công phải kèm căn cước công dân và bảng chấm công chi tiết theo ngày. Khoản chi máy thi công cần theo dõi chặt chẽ qua nhật trình ca máy. Nhật trình phản ánh chính xác số giờ máy chạy, lượng dầu diezen tiêu hao và người vận hành. Việc kiểm soát này ngăn chặn tình trạng thất thoát nhiên liệu và gian lận giờ công.
3.2. Cải tiến phương pháp phân bổ và tính giá thành
Kế toán Sơn Hải cần hoàn thiện phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành. Đơn vị nên kết hợp linh hoạt phương pháp trực tiếp và phương pháp hệ số. Chi phí trực tiếp phân bổ thẳng vào tài khoản 154 của từng hạng mục riêng biệt. Đối với chi phí sản xuất chung gián tiếp, doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí trực tiếp phát sinh. Cách làm này giảm thiểu tính chủ quan trong quá trình kết chuyển số liệu. Khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán tiến hành kiểm kê khối lượng dở dang chính xác. Đơn vị so sánh chi phí thực tế với dự toán được duyệt để phân tích chênh lệch. Biện pháp này chỉ rõ nguyên nhân vượt định mức và quy trách nhiệm cụ thể.
IV. Ứng dụng hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành Công ty Sơn Hải
Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành khoa học đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải. Việc chuẩn hóa chứng từ và định mức giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ từng đồng vốn đầu tư. Công ty có thể phát hiện sớm các khoản lãng phí phát sinh tại công trường thi công. Số liệu giá thành chính xác là căn cứ vững chắc để ban lãnh đạo xây dựng giá dự thầu cạnh tranh. Doanh nghiệp dễ dàng nâng cao tỷ lệ trúng thầu các dự án đầu tư công lớn. Đồng thời, hệ thống báo cáo giá thành chi tiết hỗ trợ ban điều hành đánh giá đúng năng lực từng đội thi công. Ban giám đốc chủ động điều phối dòng tiền và phương tiện cơ giới hợp lý giữa các công trình. Tối ưu hóa chi phí sản xuất trực tiếp thúc đẩy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng bền vững. Đây là nền tảng quan trọng giúp Sơn Hải khẳng định uy tín trên thị trường xây dựng miền Trung.
4.1. Ý nghĩa thực tiễn đối với quản trị tài chính
Ứng dụng hoàn thiện kế toán chi phí đem lại hiệu quả rõ rệt cho công tác quản trị doanh nghiệp. Ban giám đốc sở hữu nguồn dữ liệu chi phí kịp thời và tin cậy. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp nhận định chính xác tình hình sử dụng tài sản và vật tư. Nhà quản lý dễ dàng phát hiện các khâu gây lãng phí nguồn lực để chấn chỉnh. Báo cáo giá thành theo từng công trình cung cấp cơ sở kiểm soát dòng tiền luân chuyển. Doanh nghiệp chủ động kế hoạch vốn và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay. Cơ chế kiểm soát nội bộ được tăng cường qua việc phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân. Điều này củng cố năng lực tài chính và bảo đảm an toàn vốn.
4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho doanh nghiệp xây lắp
Mô hình kế toán chi phí của Sơn Hải có tính thực tiễn cao cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp tinh gọn bộ máy kế toán mà vẫn bảo đảm độ tin cậy. Việc tập trung tài khoản 154 cho từng công trình tạo điều kiện quản lý chi phí linh hoạt và minh bạch. Quy trình kiểm soát máy móc thi công và vật tư có thể áp dụng tương tự cho các nhà thầu hạ tầng. Doanh nghiệp cùng ngành có thể tham khảo phương pháp phân bổ chi phí và kiểm kê dở dang này. Áp dụng chuẩn hóa chứng từ giúp hạn chế rủi ro thanh tra thuế. Giải pháp số hóa dữ liệu công trường hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ chuyển đổi số.