Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống xã hội. Tại Việt Nam, trước tác động khắc nghiệt của biến đổi khí hậu và thiên tai lũ lụt tàn phá hệ thống kết cấu hạ tầng ở nhiều địa phương, nhu cầu cải tạo, sửa chữa và xây mới các công trình dân dụng, giáo dục và giao thông trở nên cấp thiết. Hoạt động xây lắp mang nhiều đặc thù kỹ thuật và tổ chức sản xuất: sản phẩm công trình có quy mô lớn, giá trị dự toán cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, mang tính đơn chiếc và phụ thuộc chặt chẽ vào địa bàn thi công. Do đó, công tác quản lý tài chính và kiểm soát chi phí thi công đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh khi đấu thầu và sự tồn tại bền vững của các doanh nghiệp xây dựng.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải" được tác giả Trương Thị Cúc thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021–2025) nhằm làm rõ phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và tính giá thành công trình thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Vận dụng kiến thức lý luận đã học và kinh nghiệm thực tiễn để đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thực tập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải.
    3. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải.

Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chi phí trong kế toán được phân loại như thế nào?
  2. Có những phương pháp kế toán chi phí sản xuất nào áp dụng trong doanh nghiệp?
  3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là gì?
  4. Quy trình tổ chức quản lý, các chứng từ – sổ sách, phần mềm kế toán nào được doanh nghiệp ứng dụng như thế nào vào thực tiễn của doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị, khảo sát điển hình qua hồ sơ thi công thực tế tại Công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải (địa chỉ: Số 174, đường Nguyễn Huy Tự, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết phục vụ nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành công trình được thu thập từ ngày 01/07/2023 đến ngày 01/09/2023; số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong 3 năm giai đoạn 2021–2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí tiêu biểu:

  • Khái niệm chi phí sản xuất được trích dẫn theo Võ Văn Nhị và Huỳnh Lợi (2002), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Thống kê: chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (tư liệu lao động, đối tượng lao động) mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh.
  • Khái niệm giá thành sản phẩm được dẫn theo Đoàn Ngọc Quế, Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2014), Kế toán chi phí: giá thành phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc hoặc dịch vụ hoàn thành sau một thời kỳ nhất định.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định theo mô hình cân đối kế toán: $$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Khung phân loại chi phí được hệ thống hóa toàn diện theo 6 tiêu thức: theo nội dung kinh tế (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); theo quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp); và các phân loại phục vụ quản trị (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Điểm đặc thù của chế độ kế toán này là không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và mở chi tiết theo 4 yếu tố: Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SDMTC và Chi phí SXC.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và phỏng vấn cán bộ tại Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật nhằm làm rõ quy trình quản lý hồ sơ công trình.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, đối chiếu số liệu báo cáo tài chính qua 3 năm (2021–2023) để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng: do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và thời gian thi công dài nên đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc từng đội thi công.
  • Trình bày các phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tính theo giá thành kế hoạch tương ứng khối lượng hoàn thành bàn giao.
  • Phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp:
    1. Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (tập hợp chi phí đã phát sinh đến cuối kỳ và phân bổ theo mức độ hoàn thành).
    2. Đánh giá theo khối lượng hoàn thành tương đương (xác định khối lượng thực tế hoàn thành chưa bàn giao nhân với đơn giá bình quân).
    3. Đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành (nhân tỷ lệ hoàn thành với tổng dự toán công trình).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua 5 sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.5) từ khâu phát sinh chi phí NVLTT, NCTT, SDMTC, SXC trên TK 154 đến khâu kết chuyển sang TK 155 (sản phẩm hoàn thành chờ tiêu thụ) hoặc TK 632 (công trình bàn giao nghiệm thu xác định tiêu thụ).

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải

Chương này mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp và đi sâu phân tích số liệu tài chính cũng như hạch toán thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải thành lập ngày 13/08/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2901567912 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 03/09/2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp. Doanh nghiệp do ông Nguyễn Trọng Hiệp làm đại diện pháp luật, vốn góp chủ sở hữu ghi nhận trên báo cáo tài chính là 1.900.000.000 đồng, ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, Giám đốc trực tiếp điều hành 3 phòng ban gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Chứng từ ghi sổ; sử dụng phần mềm kế toán MISA; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình nguồn lực lao động và tài chính qua 3 năm (2021–2023):
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 19 21 20 +2 +10,53% -1 -4,76%
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học (người) 5 - - - - - -
- Lao động phổ thông (người) 8 - 9 - - - -
Tỷ trọng lao động phổ thông (%) 42,11% - 45,00% - - - -
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam (người) 13 - 14 - - - -
- Tỷ lệ lao động Nam (%) 68,42% - 70,00% - - - -
- Tỷ lệ lao động Nữ (%) 31,58% - 30,00% - - - -
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 8.647.387.141 10.894.875.300 12.294.437.325 +25,99% +12,85%
1. Tiền và tương đương tiền 1.559.922.101 979.305.884 1.435.901.445 -37,22% +46,62%
2. Phải thu ngắn hạn 6.542.656.820 9.737.147.895 10.514.614.011 +48,83% +7,98%
- Phải thu khách hàng 5.019.004.938 - - - -
- Trả trước cho người bán 1.161.361.674 - - - -
- Phải thu khác 362.290.208 - - - -
3. Hàng tồn kho 544.808.220 178.421.521 343.921.869 -67,25% +92,76%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.364.878.238 1.272.241.874 1.165.871.770 -6,79% -8,36%
1. Tài sản cố định (giá trị còn lại) 1.343.244.498 1.250.608.134 1.157.971.770 -6,90% -7,41%
- Hao mòn lũy kế (662.343.156) - - - -
2. Tài sản khác 21.633.740 21.633.740 7.900.000 0,00% -63,48%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 10.012.265.379 12.167.117.174 13.460.309.095 +21,52% +10,63%
A. NỢ PHẢI TRẢ 7.584.976.391 9.556.856.356 10.153.656.069 +25,99% +6,24%
1. Phải trả người bán 2.676.823.034 - - - -
2. Người mua trả tiền trước 3.591.445.659 - - - -
3. Thuế và các khoản phải nộp 978.694.922 - - - -
4. Phải trả khác 88.012.776 - - - -
5. Vay và nợ thuê tài chính 250.000.000 - - - -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.427.288.988 2.610.260.818 3.306.653.026 +7,54% +26,68%
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.900.000.000 - - - -
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 527.288.988 - - - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 10.012.265.379 12.167.117.174 13.460.309.095 +21,52% +10,63%
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 6.209.921.820 9.812.407.380 14.269.131.528 +58,01% +45,42%
2. Giảm trừ doanh thu 90.887.187 - - -100,00% 0,00%
3. Doanh thu thuần 6.119.034.633 9.812.407.380 14.269.131.528 +60,36% +45,42%
4. Giá vốn hàng bán 2.762.322.000 6.943.808.743 10.921.107.797 +151,38% +57,28%
5. Lợi nhuận gộp 3.356.712.633 2.868.598.637 3.348.023.731 -14,54% +16,71%
6. Chi phí tài chính 56.554.786 67.452.045 218.011.061 +19,27% +223,21%
7. Chi phí quản lý kinh doanh 3.198.946.707 2.572.516.821 3.009.628.045 -19,58% +16,99%
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 101.305.583 228.629.771 120.384.625 +125,68% -47,35%
9. Thu nhập khác - 85.017 105.635 - +24,25%
10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 101.305.583 228.714.788 120.490.260 +125,77% -47,32%
11. Chi phí thuế TNDN 15.582.782 45.742.958 24.098.052 +193,55% -47,32%
12. Lợi nhuận sau thuế TNDN 85.722.801 182.971.830 96.392.208 +113,45% -47,32%
  • Thực trạng hạch toán tại Công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán sử dụng Phiếu yêu cầu cấp vật tư (Biểu 2.1), Hóa đơn GTGT mua vật tư (Biểu 2.2), Phiếu chi tiền (Biểu 2.3), Biên bản giao nhận vật tư (Biểu 2.4) để vào Sổ chi tiết TK 154 mở riêng cho công trình (Biểu 2.5).
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ vào Bảng chấm công tháng 08 (Biểu 2.6) và Bảng thanh toán lương nhân công tháng 08 (Biểu 2.7) để ghi nhận chi phí vào Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.9).
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chứng từ thuê ngoài và chi phí máy nội bộ qua Phiếu chi tiền (Biểu 2.11) và kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.12).
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí lương bộ phận quản lý văn phòng/công trường qua Bảng thanh toán lương (Biểu 2.13), trích khấu hao công cụ dụng cụ qua Bảng chi phí khấu hao CCDC (Biểu 2.15), trích khấu hao máy móc thiết bị qua Bảng chi phí khấu hao TSCĐ (Biểu 2.17) và phản ánh tương ứng vào Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.14, 2.16, 2.18).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí dở dang và phát sinh trong kỳ được đối chiếu trên Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.21, 2.22) và kết chuyển lập Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ (Biểu 2.23) theo phương pháp giản đơn khi công trình hoàn thành nghiệm thu.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải

Chương này đánh giá các mặt làm được, hạn chế còn tồn tại và đưa ra khuyến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, cập nhật chứng từ kịp thời trên phần mềm kế toán MISA, mở sổ chi tiết TK 154 theo từng công trình giúp việc theo dõi chi phí trực tiếp tương đối rõ ràng.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác quản lý và luân chuyển chứng từ ban đầu từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục chưa thực sự phản ánh sát mức độ hao phí thực tế.
    • Việc theo dõi chi phí thực tế phát sinh chưa gắn kết chặt chẽ với định mức dự toán kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt trong hồ sơ dự thầu.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ nội bộ; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung hợp lý hơn; tăng cường công tác kiểm soát chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán; đồng thời hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để số liệu giá thành phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng công trình.

Kết quả và đóng góp

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm (2021–2023) của doanh nghiệp xây dựng: Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh từ 6,12 tỷ đồng (2021) lên 14,27 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng trưởng 133,19% sau 2 năm. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời chịu áp lực lớn khi giá vốn hàng bán tăng 295,36% (từ 2,76 tỷ đồng năm 2021 lên 10,92 tỷ đồng năm 2023) và chi phí tài chính tăng vọt 223,21% trong năm 2023 (đạt 218,01 triệu đồng), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 47,32% so với năm 2022, chỉ đạt 96,39 triệu đồng.
  • Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khóa luận chỉ ra chi tiết cách thức doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ hạch toán chi phí không qua các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) mà ghi nhận trực tiếp vào tài khoản tập hợp duy nhất TK 154 với các tiểu khoản tương ứng; đồng thời phản ánh đầy đủ chuỗi chứng từ phát sinh từ Phiếu yêu cầu vật tư, Bảng chấm công đến Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ (Biểu 2.23) cho công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê.
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tính giá thành theo phương pháp giản đơn và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế phát sinh, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý hóa đơn chứng từ hiện trường và đề xuất biện pháp khắc phục phù hợp với điều kiện vận hành phần mềm MISA tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khảo sát thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ giới hạn tại một công trình đơn lẻ (Công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê) trong khung thời gian thi công ngắn hạn (từ 01/07/2023 đến 01/09/2023).
    • Nghiên cứu tập trung vào khuôn khổ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phân tích chi phí mang tính chất kế toán tài chính phục vụ quyết toán công trình, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình công trình khác nhau của công ty như công trình giao thông, trạm biến áp, đường dây điện đến 35KV hoặc khảo sát địa chất.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức dự toán nhằm tối ưu hóa chi phí dự thầu trong chu kỳ thi công dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đang vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Hệ thống 5 sơ đồ luân chuyển tài khoản chi phí (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.5) minh họa trực quan quy trình tập hợp chi phí trên TK 154.
    • Chuỗi chứng từ biểu mẫu kế toán thực tế: mẫu Phiếu yêu cầu cấp vật tư, Bảng chấm công, Bảng trích khấu hao CCDC, Bảng trích khấu hao TSCĐ và Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ (Biểu 2.23).
    • Dữ liệu tài chính 3 năm (2021–2023) minh họa phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình cụ thể nào?

Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê do Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải thi công, với số liệu chi phí được thu thập và hạch toán trong giai đoạn từ ngày 01/07/2023 đến ngày 01/09/2023.

2. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA với đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VND).

3. Doanh nghiệp hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất xây lắp qua hệ thống tài khoản nào?

Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản loại 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí phát sinh vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và mở chi tiết theo 4 khoản mục: TK 154 Chi phí NVLTT, TK 154 Chi phí NCTT, TK 154 Chi phí SDMTC và TK 154 Chi phí SXC.

4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Sơn Hải biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?

Trong giai đoạn 2021–2023, doanh thu thuần tăng liên tục từ 6.119.034.633 đồng lên 9.812.407.380 đồng (2022) và đạt 14.269.131.528 đồng (2023). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm còn 96.392.208 đồng (năm 2022 đạt 182.971.830 đồng) do giá vốn và chi phí tài chính tăng cao. Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (đạt 10.153.656.069 đồng trên tổng số 13.460.309.095 đồng năm 2023, tương đương 75,43%), trong khi vốn chủ sở hữu đạt 3.306.653.026 đồng.

5. Phương pháp tính giá thành nào được doanh nghiệp áp dụng cho công trình xây lắp khảo sát?

Do công trình xây dựng mang tính đơn chiếc và bàn giao theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu, kế toán công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) căn cứ vào chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ tập hợp trên TK 154 trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ để lập Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành bàn giao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Cúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về biến động tài chính 3 năm (2021–2023) và quy trình hạch toán chi phí thi công trên Tài khoản 154 tại công trình Cải tạo Trường THPT Hương Khê. Các giải pháp được đề xuất bám sát đặc điểm quản lý, tổ chức chứng từ và luân chuyển thông tin của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và người làm công tác thực tiễn trong ngành xây lắp.