Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Ánh (Mã SV: 1212401018, Lớp QT1602K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, năm 2016) tập trung vào đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TAKAHATA PRECISION VIỆT NAM", dưới sự hướng dẫn của ThS. Văn Hồng Ngọc.

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam tiếp tục mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, được thành lập năm 2005 tại Khu công nghiệp Nomura (Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng). Doanh nghiệp chuyên sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật chính xác cao (như bánh răng cho máy in, máy photocopy) phục vụ thị trường xuất khẩu. Trong môi trường cạnh tranh sản xuất công nghiệp phụ trợ, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào và xác định chính xác giá thành sản phẩm là yêu cầu then chốt để quản trị nội bộ, tiết giảm hao phí và duy trì lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam (KCN Nomura, An Dương, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 và khảo sát dữ liệu hạch toán thực tế vào kỳ kế toán tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, kết hợp lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong kỳ; giá thành sản xuất phản ánh toàn bộ chi phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định với 3 chức năng chính: thước đo bù đắp chi phí, căn cứ định giá và đòn bẩy kinh tế.
  • Phân loại chi phí và giá thành: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (khoản mục: NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo quan hệ với quy trình công nghệ (trực tiếp, gián tiếp); theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); theo chức năng hoạt động (sản xuất, bán hàng, quản lý, tài chính).
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích 7 phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, phân bước, loại trừ giá trị sản phẩm phụ) và 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí định mức).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 621, TK 622, TK 627, TK 631); hạch toán thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng sửa chữa được, sản phẩm hỏng không sửa chữa được, thiệt hại ngừng sản xuất trong và ngoài kế hoạch).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp tài khoản - ghi kép.
  • Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê, phân tích - so sánh số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015; hệ thống hóa đơn, phiếu nhập kho NVL (mẫu MN-261), phiếu xuất kho (PX-056), bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích nộp bảo hiểm, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu kế toán (KT-610, KT-618), sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và thẻ tính giá thành sản phẩm tháng 5/2015 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày bản chất, chức năng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tiêu thức phân loại chi phí theo yếu tố, khoản mục, tính chất biến đổi và lĩnh vực kinh doanh.
  • Làm rõ khái niệm đối tượng hạch toán chi phí (nơi phát sinh và đối tượng chịu chi phí) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm, bán thành phẩm hoàn thành), cùng mối quan hệ giữa kỳ tính giá thành với chu kỳ sản xuất kỹ thuật.
  • Khái quát trình tự 4 bước hạch toán chi phí sản xuất: (1) Tập hợp chi phí trực tiếp (NVL, nhân công); (2) Phân bổ chi phí sản xuất phụ trợ; (3) Tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp (sản xuất chung); (4) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng hợp giá thành.
  • Trình bày chi tiết nội dung hạch toán các tài khoản kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, 622, 627, 154) và kiểm kê định kỳ (TK 621, 622, 627, 631).
  • Trình bày phương pháp hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch và ngoài kế hoạch).
  • Giới thiệu các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký – Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Takahata Precision Viet Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Doanh nghiệp chế xuất 100% vốn Nhật Bản tại KCN Nomura Hải Phòng, đại diện pháp luật là Giám đốc Yasuo Yamamoto; sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật chính xác cao với 38 danh mục sản phẩm (như RC200 Gear A, RC300 Gear A/B, Transfer Pinion, Gear pressure roller RU-0981-000, Coupling gear RU5-0981-000, Pick gear 1 RU7-0748-000, Fuser Idler Gear 5 (DN) RU6-8292-000, Core Pick Roller RC3-3858-000).
  • Quy trình sản xuất: Ép phun nhựa kỹ thuật (nung hạt nhựa ở nhiệt độ 230°C – 250°C, dẫn vào khuôn định hình dưới áp suất cao, làm mát bằng hệ thống chỉnh nhiệt độ, tay gắp rôbốt đưa phôi ra ngoài và kiểm tra qua hệ thống kiểm soát chất lượng IPQC).
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và các phòng: Kế toán, Nhân sự, Kinh doanh, Kế hoạch và Mua hàng, Sản xuất (gồm Xưởng sản xuất, Bộ phận Bảo trì, Bộ phận Kho, Bộ phận Khuôn, Bộ phận KCS, Bộ phận Thiết kế).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán NVL và CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, Thủ quỹ và Nhân viên thống kê phân xưởng.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2013 – 2015:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Ghi nhận biến động 2013 - 2015
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 382,1 Tăng trưởng lũy tiến
Tổng doanh thu thuần (tỷ đồng) 382,1 Tăng 146,2 tỷ đồng từ 2013 đến 2015
Tổng giá vốn hàng bán (tỷ đồng) 315,2 Tăng tương ứng theo quy mô sản lượng
Tổng lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 67,9 Tăng trưởng ổn định
Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 31,3 Đạt hiệu quả sinh lời tốt
Thuế và các khoản nộp NSNN (tỷ đồng) 10,2 Hoàn thành nghĩa vụ ngân sách
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/tháng) 6,0 Tăng 1,5 triệu đồng (đạt 7,5 triệu đồng/tháng năm 2015)
  • Quy trình hạch toán thực tế (khảo sát tháng 5/2015):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạt nhựa thô xuất từ kho theo phiếu xuất kho và phiếu đề nghị xuất vật tư, hạch toán trực tiếp cho từng đơn hàng/lô sản phẩm.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương chính, phụ cấp và các khoản trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân đứng máy ép phun dựa trên bảng chấm công và bảng phân bổ lương tháng 5/2015.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu đóng gói bao bì PX-056 (TK 6272), khấu hao máy đúc ép và khuôn (TK 6274), chi phí bảo dưỡng máy móc sửa chữa (TK 6277, TK 6278).
    • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Tổng hợp chi phí qua TK 154, áp dụng phương pháp tỷ lệ/định mức theo kỳ tính giá thành hàng tháng để lập thẻ tính giá thành và nhập kho thành phẩm.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Takahata Precision Viet Nam

Dựa trên đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra 2 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận hành bộ máy kế toán tập trung khoa học, sử dụng phần mềm kế toán xử lý dữ liệu nhanh chóng, quản lý tốt định mức tiêu hao hạt nhựa. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hai hạn chế về hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất và phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
  • Kiến nghị 1: Hoàn thiện kế toán thiệt hại trong sản xuất.
    • Tác giả chỉ ra công ty chưa hạch toán tách bạch chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng phát sinh trong quy trình ép phun nhựa (hỏng sửa chữa được và hỏng không sửa chữa được phải nghiền lại/hủy bỏ).
    • Đề xuất: Mở sổ theo dõi chi tiết và định khoản rõ ràng các khoản mục thiệt hại sản phẩm hỏng qua các tài khoản chi phí để quy trách nhiệm bồi thường cá nhân hoặc ghi nhận đúng vào chi phí sản xuất chung, tránh làm biến động thiếu chính xác giá thành đơn vị sản phẩm.
  • Kiến nghị 2: Hoàn thiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn Tài sản cố định.
    • Thực tế các máy đúc nhựa kỹ thuật cao và hệ thống khuôn định hình phát sinh chi phí bảo dưỡng, bảo trì lớn nhưng công ty ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất chung trong tháng phát sinh, gây đột biến giá thành giữa các tháng.
    • Đề xuất: Thực hiện lập dự toán bảo dưỡng định kỳ và tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất chung (sử dụng tài khoản chi phí trích trước - TK 335), sau đó phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm trong năm.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Khóa luận chỉ rõ các điều kiện cần thiết từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý kế toán, chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất) và từ phía Doanh nghiệp (nâng cao trình độ đội ngũ kế toán viên, hoàn thiện hệ thống định mức kỹ thuật và nâng cấp phân hệ phần mềm kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh chi tiết số liệu kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2013 – 2015 của Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam với doanh thu thuần năm 2013 đạt 382,1 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 31,3 tỷ đồng và mức tăng trưởng doanh thu đạt 146,2 tỷ đồng sau 3 năm.
  • Minh họa hoàn chỉnh chu trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí tháng 5/2015 tại doanh nghiệp chế xuất nhựa kỹ thuật (từ chứng từ gốc nhập/xuất kho MN-261, PX-056, bảng lương, phiếu phân bổ khấu hao đến sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 621, 622, 627, 154 và thẻ tính giá thành).
  • Xác định rõ 2 điểm nghẽn trong kỹ thuật hạch toán chi phí tại công ty và đề xuất quy trình hạch toán bổ sung cho khoản mục thiệt hại sản phẩm hỏng và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
  • Đóng góp vào việc hoàn thiện tài liệu mô tả thực tế công tác kế toán chi phí trong loại hình doanh nghiệp FDI chế xuất thuộc ngành công nghiệp phụ trợ nhựa chính xác tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài:

  • Hạn chế: Dữ liệu thực chứng chuyên sâu về số liệu sổ cái và phiếu kế toán chỉ tập trung khảo sát vào kỳ kế toán tháng 5 năm 2015; chưa bao quát chi tiết toàn bộ quy trình tính giá thành cho tất cả 38 danh mục linh kiện nhựa của công ty. Các giải pháp đề xuất mới tập trung vào 2 nội dung kỹ thuật (thiệt hại sản xuất và chi phí trích trước TSCĐ) mà chưa mở rộng sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống tính giá thành mục tiêu (target costing) hoặc chi phí theo hoạt động (ABC) cho các dây chuyền đúc nhựa tự động hóa cao, đồng thời tích hợp đồng bộ dữ liệu kế toán chi phí trên nền tảng hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tham khảo về phương pháp phân tích, cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán sản xuất.
  • Người làm kế toán và nghiên cứu viên cần tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương pháp tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp chế xuất vốn Nhật Bản thuộc ngành đúc ép nhựa kỹ thuật.
  • Nội dung tại Chương 2 (mô tả quy trình ép phun, bảng danh mục chứng từ thực tế tháng 5/2015) và Chương 3 (sơ đồ định khoản kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ) là các phần có giá trị thực tiễn cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nào và có những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty là doanh nghiệp chế xuất 100% vốn Nhật Bản thành lập năm 2005 tại KCN Nomura (Hải Phòng), chuyên sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật có độ chính xác cao như bánh răng máy in, máy photocopy (các mã linh kiện: RC200 Gear A, RC300 Gear A/B, Transfer Pinion, Pick gear 1 RU7-0748-000, Fuser Idler Gear 5...), két nước vệ sinh, cùng hoạt động sản xuất, gia công và sửa chữa khuôn đúc nhựa với 38 danh mục sản phẩm.

2. Quy trình công nghệ đúc ép nhựa tại công ty diễn ra qua các bước kỹ thuật nào?
Quy trình gồm: Hạt nhựa thô được sấy khô kiệt nước qua phễu sấy, đưa vào máy đúc để nung chảy ở nhiệt độ từ 230°C đến 250°C tạo dung dịch nhựa đặc; dung dịch được ép vào khuôn dưới áp suất cao qua ống dẫn tự động; máy chỉnh nhiệt độ làm nguội khuôn để định hình sản phẩm; tay gắp rôbốt đưa sản phẩm rắn ra ngoài để chuyển qua bộ phận kiểm tra chất lượng (IPQC) phân loại trước khi lưu kho hoặc xuất bán.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Takahata Precision Việt Nam gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán TSCĐ, Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm, Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cùng Nhân viên thống kê tại phân xưởng sản xuất.

4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 đạt được các chỉ số nổi bật nào?
Năm 2013, tổng doanh thu thuần của công ty đạt 382,1 tỷ đồng, giá vốn hàng bán là 315,2 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 67,9 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 31,3 tỷ đồng và nộp ngân sách nhà nước 10,2 tỷ đồng. Từ năm 2013 đến năm 2015, doanh thu thuần tăng thêm 146,2 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người tăng thêm 1,5 triệu đồng/tháng (từ 6,0 triệu đồng lên 7,5 triệu đồng/tháng).

5. Tác giả khóa luận đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí nào cho công ty?
Tác giả đề xuất 2 giải pháp chính: (1) Hoàn thiện hạch toán thiệt hại trong sản xuất thông qua việc mở sổ theo dõi riêng biệt và hạch toán đúng tài khoản đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được; (2) Hoàn thiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua tài khoản chi phí trích trước (TK 335) để phân bổ đều vào chi phí sản xuất chung, tránh gây biến động đột ngột giá thành giữa các tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Takahata Precision Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 5/2015. Công trình cung cấp bức tranh rõ ràng về quy trình công nghệ ép nhựa kỹ thuật, chu trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí và kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của một doanh nghiệp FDI chế xuất. Các kiến nghị về hạch toán sản phẩm hỏng và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định có tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ việc nâng cao độ chính xác trong công tác tính giá thành sản phẩm.