Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập và hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí sản xuất để gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh tế, xác định chính xác giá thành sản phẩm và cung cấp số liệu phục vụ công tác điều hành quản lý của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất là yếu tố trọng tâm để quản lý tài sản, vật tư lao động và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành dây chuyền sản xuất đa dạng mặt hàng. Xuất phát từ thực tiễn khảo sát, tác giả Phạm Thị Sen (Lớp K39 DK 15, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Thanh Hải) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của công cụ kế toán chi phí sản xuất, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức kiểm tra, hạch toán các khoản mục chi phí phát sinh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) trong quy trình sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn tại các nhà máy thành viên.
    • Về giải pháp: Đề xuất các phương án hoàn thiện công tác kế toán chi phí nhằm tăng cường quản lý nguyên vật liệu, tiền lương và kiểm soát sản phẩm hỏng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà (Địa chỉ: Số 25 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Tên giao dịch quốc tế: Hong Ha Stationery Joint Stock Company, tên viết tắt: Hotaco).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/01/2010 đến ngày 01/06/2010.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu thực tế minh họa trong báo cáo được thu thập trong tháng 3 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ kế toán doanh nghiệp (áp dụng mẫu Phiếu xuất kho 01-VT).

Hệ thống khái niệm và nguyên tắc phân loại chi phí được tác giả hệ thống hóa:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế): Gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên liệu và vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao máy móc thiết bị; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại chi phí theo khoản mục (công dụng kinh tế): Gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (chi phí biến đổi) và Định phí (chi phí cố định).
  • Phương pháp hạch toán và đánh giá tồn kho: So sánh giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154, TK 621, TK 622, TK 627) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 611). Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ kết hợp giá đích danh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế 5 phiếu điều tra khảo sát tổng quan về hoạt động của đơn vị, phát cho 5 cán bộ thuộc Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà và thu thập từ ngày 22/02/2010 đến ngày 12/03/2010.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán; phỏng vấn Trưởng phòng Khối Nội vụ về cơ chế quản trị nhân sự và quy chế tiền lương.
  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát quy trình làm việc; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ, sổ cái) do Phòng Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán và áp dụng các công thức tính toán số học để kiểm tra đối chiếu dữ liệu sổ sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn tại Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất, vai trò của kế toán chi phí đối với việc xác định giá thành và quản trị doanh nghiệp.
  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh (phân xưởng, đội sản xuất) và theo đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng).
  • Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (nếu vượt định mức).
    • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
    • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Mở chi tiết 6 tiểu khoản (6271 - Nhân viên phân xưởng; 6272 - Vật liệu; 6273 - Dụng cụ sản xuất; 6274 - Khấu hao TSCĐ; 6277 - Dịch vụ mua ngoài; 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính toán giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm hoàn thành.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn tại Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà

Chương 2 trình bày chi tiết về mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy trình hạch toán chi phí thực tế:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty có vốn điều lệ 28 tỷ đồng (Nhà nước nắm 51%, cán bộ công nhân viên nắm 49%). Quy mô nhân sự gồm 595 người, trong đó 95 người có trình độ đại học trở lên, 95 người thuộc khối kinh tế và quản trị kinh doanh (7 người tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại), lực lượng lao động trực tiếp chiếm 87%.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Gồm 5 nhà máy thành viên. Trong đó, Nhà máy Nhựa sản xuất các chi tiết nhựa (cán bút, nắp bút, cổ bút, lưỡi gà); Nhà máy Kim loại sản xuất các chi tiết kim loại (khâu nắp, arap gài, ngòi bút); Nhà máy Lắp ráp tiếp nhận bán thành phẩm để lắp ráp thành bút máy hoàn chỉnh; 2 nhà máy giấy vở sản xuất vở viết và giấy kiểm tra.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung tại Khối Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (NKCT).
  • Thực trạng hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621):
    • Công ty theo dõi chi tiết TK 621 cho từng loại sản phẩm (TK 62101: Bút 192 Nữ; TK 62102: Bút 192 Nam; TK 62103: Bút Trường Sơn 06).
    • Vật tư chính gồm: nhựa ABS, sắt, inox; vật tư phụ gồm: dầu hóa dẻo DOP, axit stearic, cồn, mực viết thử, màng PVC, hộp bìa.
    • Minh họa chứng từ: Phiếu xuất kho số 4.24 ngày 30/03/2010 tại Nhà máy Nhựa xuất dùng nguyên vật liệu sản xuất phụ tùng bút Trường Sơn với tổng khối lượng 677,10 kg, tổng giá trị xuất kho là 21.546.334 đồng.
    • Tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong tháng 3/2010 trên Sổ cái TK 621 kết chuyển sang TK 154 là 866.287.791 đồng.
  • Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp trả lương theo sản phẩm tập thể. Mức lương cơ bản làm căn cứ trích nộp là 540.000 đồng/tháng.
    • Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất là 22% (BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản; KPCĐ 2% tính trên lương thực tế). Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động là 8,5% (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
    • Chi phí nhân công trực tiếp tháng 3/2010 tại 3 nhà máy được tổng hợp như sau:
      • Nhà máy Nhựa (TK 622-N): Lương thực tế 119.455.502 đồng; các khoản trích 22% là 26.280.010,44 đồng; tổng chi phí 145.735.512,44 đồng.
      • Nhà máy Kim loại (TK 622-KL): Lương thực tế 99.339.436 đồng; các khoản trích 22% là 21.854.675,92 đồng; tổng chi phí 121.194.111,92 đồng.
      • Nhà máy Lắp ráp (TK 622-LR): Lương thực tế 80.901.367 đồng; các khoản trích 22% là 17.798.300,74 đồng; tổng chi phí 98.699.667,74 đồng.
      • Tổng cộng toàn công ty (TK 622): Tiền lương (TK 334) là 299.696.305 đồng; các khoản trích (TK 338) là 65.933.187,10 đồng; tổng chi phí NCTT phát sinh là 365.629.492,10 đồng.
      • Phân bổ cho sản phẩm bút Trường Sơn: Chi phí NCTT phân bổ từ Nhà máy Nhựa là 7.363.347 đồng, Nhà máy Kim loại là 7.188.993 đồng, Nhà máy Lắp ráp là 2.284.846 đồng; tổng cộng chi phí NCTT phân bổ cho bút Trường Sơn là 16.837.186 đồng.
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Quỹ lương của nhân viên quản lý nhà máy được khống chế bằng 15% tổng quỹ lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Tổng chi phí nhân viên phân xưởng tháng 3/2010 phản ánh qua TK 627 gồm: Tiền lương (TK 334) là 63.221.865 đồng; các khoản trích theo lương 22% (TK 338) là 13.908.810,30 đồng; tổng số phát sinh kết chuyển là 77.130.675,30 đồng.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154):
    • Doanh nghiệp mở một tài khoản 154 chung để tổng hợp chi phí toàn công ty và kết chuyển chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627 vào cuối tháng.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy tại Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ kế toán; tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý; đội ngũ kế toán có năng lực; đã ứng dụng máy vi tính và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng chi tiết.
  • Tồn tại, nhược điểm:
    • Áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến khối lượng tính toán dồn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ lập báo cáo chi phí.
    • Kiểm tra chất lượng sản phẩm qua nhiều công đoạn làm tăng chi phí nhân công.
    • Doanh nghiệp chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (lực lượng chiếm 87% nhân sự), dẫn đến chi phí biến động thất thường trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
    • Chưa có bộ phận chuyên trách đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ, việc đánh giá chỉ dựa thuần túy vào số lượng kiểm kê thực tế nên độ chính xác chưa cao.
    • Máy móc thiết bị cũ từ năm 1959; quy cách đóng gói bút máy bằng hộp bìa Duplex 180g (12 cây/hộp) gây tốn chi phí và độ bền bảo quản thấp.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Xác định lại đối tượng và mở chi tiết tài khoản kế toán chi phí: Đề xuất tập hợp chi phí NVL trực tiếp trước hết theo từng Nhà máy, sau đó chi tiết theo từng loại sản phẩm (mở TK 621 KL, TK 621 N và các tiểu khoản chi tiết) để tăng cường trách nhiệm quản lý vật tư tại từng phân xưởng.
    2. Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Sử dụng Tài khoản 335 (Chi phí phải trả) để trích trước lương nghỉ phép theo tỷ lệ phần trăm dự toán hàng tháng và phân bổ đều trong năm, tránh đột biến chi phí sản xuất.
    3. Tổ chức theo dõi và hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Xây dựng quy trình theo dõi sản phẩm hỏng, lập Bảng theo dõi thiệt hại trong sản xuất dựa trên số lượng và đơn giá chi tiết hỏng không thể sửa chữa nhằm kiểm soát tỷ lệ hỏng (mục tiêu duy trì dưới mức cho phép 5%).
    4. Cải tiến kỹ thuật đóng gói và đào tạo nhân lực: Thay đổi phương pháp đóng gói để rút ngắn thời gian và hạ giá thành bao bì; bồi dưỡng nâng cao tay nghề người lao động.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đã hệ thống hóa và làm rõ số liệu thực tế về hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà trong tháng 3/2010:

Chỉ tiêu / Tài khoản Nội dung hạch toán Số tiền phát sinh (VNĐ) Đối ứng tài khoản
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) Tổng hợp NVL xuất dùng sản xuất trong tháng 866.287.791,00 Nợ TK 154 / Có TK 621
Chi phí NCTT (TK 622) - Lương Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp 299.696.305,00 Nợ TK 622 / Có TK 334
Chi phí NCTT (TK 622) - Trích theo lương Các khoản trích 22% (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) 65.933.187,10 Nợ TK 622 / Có TK 338
Tổng chi phí NCTT Tổng cộng phát sinh TK 622 toàn công ty 365.629.492,10 Nợ TK 154 / Có TK 622
Phân bổ NCTT Bút Trường Sơn Chi phí NCTT phân bổ riêng cho bút Trường Sơn 16.837.186,00 Tính trên sản lượng sản xuất
Chi phí SXC - Nhân viên (TK 627) Tiền lương và khoản trích 22% nhân viên phân xưởng 77.130.675,30 Nợ TK 627 / Có TK 334, 338

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài đã:

  • Phân tích chi tiết quy trình công nghệ song song khép kín của sản phẩm bút máy Trường Sơn qua 3 phân xưởng (Nhà máy Nhựa, Nhà máy Kim loại, Nhà máy Lắp ráp).
  • Phát hiện các điểm bất cập trong công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp, đặc biệt là việc bỏ qua trích trước lương nghỉ phép (TK 335) và thiếu hạch toán chi tiết thiệt hại sản phẩm hỏng.
  • Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627, TK 335) gắn liền với trách nhiệm quản lý của từng nhà máy thành viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chỉ tập trung khảo sát số liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 3 năm 2010) và đi sâu vào một đối tượng sản phẩm cụ thể là bút máy Trường Sơn, chưa bao quát toàn bộ các nhóm sản phẩm khác của công ty (như nhóm giấy vở, thiết bị văn phòng). Ngoài ra, báo cáo chưa đi sâu vào bước tổng hợp tính giá thành thành phẩm cuối cùng mà chủ yếu dừng lại ở khâu tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành toàn diện cho toàn bộ các nhóm sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu hàng ngày thay cho phương pháp tính dồn cuối tháng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có quy trình chế tạo phức tạp kiểu song song; nắm vững cách thức lập và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất văn phòng phẩm, cơ khí, nhựa: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ định mức tiền lương và sản lượng hoàn thành qua nhiều phân xưởng.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo giải pháp quản lý quỹ lương nghỉ phép qua TK 335 và quy trình kiểm soát tỷ lệ hao hụt, phế phẩm trong dây chuyền sản xuất chi tiết cơ khí - nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ và phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

2. Quy trình sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn được phân chia qua các nhà máy nào tại công ty? Quy trình sản xuất được tổ chức qua 3 nhà máy: Nhà máy Nhựa sản xuất các chi tiết nhựa (cán bút, nắp bút, cổ bút, lưỡi gà); Nhà máy Kim loại sản xuất các chi tiết kim loại (khâu nắp, arap gài, ngòi bút); sau đó các bộ phận được chuyển về Nhà máy Lắp ráp để hoàn thiện sản phẩm bút máy.

3. Cơ cấu tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất là 22% lương của công nhân sản xuất, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 16% (tính trên lương cơ bản 540.000 đồng), Bảo hiểm y tế 3% (tính trên lương cơ bản), Bảo hiểm thất nghiệp 1% (tính trên lương cơ bản) và Kinh phí công đoàn 2% (tính trên lương thực tế).

4. Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh và phần phân bổ cho sản phẩm bút máy Trường Sơn trong tháng 3/2010 là bao nhiêu? Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh toàn công ty trong tháng 3/2010 (trên TK 622) là 365.629.492,10 đồng (gồm 299.696.305 đồng tiền lương và 65.933.187,10 đồng các khoản trích theo lương). Trong đó, tổng chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm bút máy Trường Sơn là 16.837.186 đồng.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để giải quyết vấn đề tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất? Tác giả đề xuất công ty thực hiện tính và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào chi phí theo dự toán hàng tháng thông qua việc sử dụng Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), nhằm phân bổ đều chi phí vào các tháng trong năm và tránh gây biến động đột ngột cho giá thành sản phẩm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Sen đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường Sơn tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 3/2010, đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung qua các phân xưởng thành viên. Các đề xuất về mở chi tiết tài khoản theo nhà máy, trích trước lương nghỉ phép qua TK 335 và theo dõi sản phẩm hỏng mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ công tác hoàn thiện quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất.