Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP đã tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng và công nghệ. Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế), đây là lĩnh vực giữ vai trò thiết yếu trong việc cung ứng sản phẩm phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, giảm bớt sự phụ thuộc vào nhóm ngành dịch vụ - du lịch. Số liệu từ Sở Công Thương Thừa Thiên Huế ghi nhận tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất gạch tại địa phương duy trì bình quân từ 5% đến 6% mỗi năm, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động.

Đặc thù của ngành sản xuất gạch nung đòi hỏi tỷ trọng chi phí sản xuất rất lớn trong tổng chi phí hoạt động. Việc hạch toán đúng, đủ chi phí và xác định chính xác giá thành đơn vị là căn cứ then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính. Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế là đơn vị sản xuất quy mô lớn tại địa phương, tuy nhiên công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đây còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: phương pháp tập hợp chi phí chưa thực sự khoa học, quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh sát thực tế phát sinh và khâu đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được tối ưu hóa.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất;
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế;
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại Cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Thủy Phương, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tổng quan về tình hình hoạt động và nguồn lực doanh nghiệp thu thập qua các Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu chuyên sâu về chứng từ, sổ sách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành khảo sát trong quý IV năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho 3 nhóm sản phẩm gạch chính gồm: gạch đặc, gạch vồ và gạch 6 lỗ trong quý IV năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán năm 2015 (quy định tại Khoản 1, Điều 3 về khái niệm chi phí);
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định về ghi nhận và phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh;
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các cách phân loại chi phí sản xuất (theo nội dung kinh tế, theo công dụng kinh tế, theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh, theo mô hình ứng xử chi phí và theo phương pháp quy nạp). Đồng thời, văn bản trình bày các phương pháp tính giá thành phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ (hệ số) và phương pháp tính giá thành theo định mức; cùng ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (ước tính theo sản lượng hoàn thành tương đương, đánh giá theo 50% chi phí chế biến, và theo chi phí định mức/kế hoạch).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống chuẩn mực, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các công trình khóa luận liên quan.
    • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (ông Nguyễn Hoài Minh) về quy trình công nghệ, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành; phỏng vấn Kế toán vật tư kiêm kế toán thanh toán (ông Nguyễn Đôn Thắng) về quy trình kiểm soát vật tư, luân chuyển chứng từ kho và hàng tồn kho.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024, các bảng kê, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154 quý IV năm 2024.
    • Phương pháp phân tích (so sánh và đối chiếu): So sánh biến động các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm; đối chiếu quy trình ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp với các quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng:

  • Khái niệm và phân loại: Làm rõ bản chất chi phí là sự tiêu hao của các yếu tố đầu vào bằng tiền trong kỳ kế toán. Phân định ranh giới giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất đo lường hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm biểu hiện chi phí gắn với khối lượng thành phẩm đã hoàn thành, bao gồm cả chi phí dở dang chuyển tiếp giữa các kỳ.
  • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí: Trình bày nguyên tắc hạch toán và luân chuyển chứng từ trên các tài khoản kế toán chủ yếu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm;
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất;
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng;
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Nơi tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ TK 621, 622, 627 để phục vụ đánh giá sản phẩm dở dang và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang TK 155 hoặc TK 632.
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Mô tả chi tiết công thức tính toán giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số tỷ lệ và các kỹ thuật ước tính sản lượng tương đương đối với sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung phản ánh chi tiết tình hình tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế tiền thân là Công ty Cổ phần Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 22/08/2006, mã số thuế 3300411969, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Toàn; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 11/03/2015). Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Phòng kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán chi phí, Kế toán vật tư kiêm kế toán thanh toán, và Kế toán tổng hợp kiêm kế toán bán hàng. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính; đơn vị tiền tệ VNĐ; kỳ kế toán theo Quý; tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho là bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Nguồn lực lao động: Giai đoạn 2022 - 2024, tổng số lao động tăng từ 74 người lên 80 người. Cơ cấu lao động chủ yếu là lao động phổ thông (chiếm trên 81% - 82%), lao động có trình độ đại học giữ nguyên 11 người và cao đẳng 3 người; tỷ lệ lao động nam tăng dần đạt 50% vào năm 2024 để đáp ứng yêu cầu công việc nặng nhọc tại lò nung gạch.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành (Quý IV/2024):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Xuất kho đất sét, than cám (tháng 12/2024), dầu chạy máy, tiền nước sinh hoạt phục vụ nhào trộn gạch mộc (tháng 11/2024) dựa trên phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị nhận vật tư và sổ chi tiết TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và đơn giá lương của bộ phận trực tiếp sản xuất (chủ yếu là công nhân tổ lò) trong tháng 11 và quý IV/2024.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí lương nhân viên điều hành sản xuất, khấu hao máy móc, keo silicon, dầu bảo dưỡng máy móc, hạch toán qua sổ chi tiết và sổ cái TK 627 quý IV/2024.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154): Căn cứ biên bản kiểm kê gạch mộc dở dang ngày 31/12/2024, công ty áp dụng bảng hệ số quy đổi sản phẩm để tính đổi sản phẩm dở dang tương đương và hoàn thành thẻ tính giá thành sản xuất cho các sản phẩm gạch đặc, gạch vồ, gạch 6 lỗ hoàn thành trong quý IV/2024.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế

Chương 3 chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 người) nhưng phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp xử lý số liệu nhanh chóng; chứng từ ban đầu cơ bản tuân thủ quy định pháp luật.
  • Hạn chế:
    • Về chứng từ: Việc lập và chuyển giao chứng từ vật tư (than, đất) đôi khi chưa kịp thời, còn dồn vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý;
    • Về tài khoản và phân bổ chi phí: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các loại sản phẩm gạch còn mang tính bình quân giản đơn, chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao điện năng và thời gian chiếm dụng lò nung của từng quy cách gạch;
    • Về sổ sách và đánh giá dở dang: Công tác xác định sản phẩm dở dang tại khâu nung và phơi sấy chưa chặt chẽ, dễ gây sai lệch giá thành thực tế giữa các kỳ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình lập, phê duyệt và kiểm soát luân chuyển chứng từ kế toán;
    • Đổi mới phương pháp hạch toán, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu chí phù hợp hơn (như giờ máy chạy hoặc định mức tiêu hao);
    • Hiện đại hóa hệ thống sổ sách kế toán và tận dụng triệt để các phân hệ tính giá thành tự động trên phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và phân tích cụ thể số liệu nguồn lực lao động của Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế trong 3 năm liên tiếp (2022 - 2024):

Chỉ tiêu Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ trọng (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 74 100,00 78 100,00 80 100,00 +5,41 +2,56
Theo trình độ:
- Đại học 11 14,86 11 14,10 11 13,75 0,00 0,00
- Cao đẳng 3 4,05 3 3,85 3 3,75 0,00 0,00
- Trung cấp 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
- Lao động phổ thông 60 81,09 64 82,05 66 82,50 +6,67 +3,13
Theo giới tính:
- Nam 30 40,54 37 47,44 40 50,00 +23,33 +8,11
- Nữ 44 59,46 41 52,56 40 50,00 -6,82 -2,44

Dữ liệu cho thấy lực lượng lao động của doanh nghiệp có sự dịch chuyển rõ nét: quy mô nhân sự tăng từ 74 lên 80 người, tỷ trọng lao động nam tăng từ 40,54% lên 50,00% nhằm đáp ứng điều kiện làm việc nặng nhọc tại nhà máy nung gạch. Nhân sự có trình độ đại học giữ nguyên 11 người qua các năm, cho thấy doanh nghiệp chủ yếu dựa vào lực lượng lao động phổ thông (chiếm trên 82% năm 2024).

Bên cạnh đó, văn bản minh chứng hệ thống số liệu kế toán chi tiết trong quý IV/2024 bao gồm: các bút toán tập hợp chi phí than, đất, dầu, nước (TK 621); tiền lương tổ lò và bộ phận sản xuất (TK 622); chi phí keo silicon, vật tư bảo dưỡng máy móc (TK 627); kiểm kê gạch mộc đến ngày 31/12/2024 và bảng hệ số quy đổi sản phẩm phục vụ lập thẻ tính giá thành sản xuất đơn vị cho gạch đặc, gạch vồ và gạch 6 lỗ.

Đóng góp chính của đề tài là việc gắn kết khung lý thuyết kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế sản xuất tại một đơn vị sản xuất gạch nung cụ thể; chỉ ra các sai lệch trong quy trình phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá dở dang; đồng thời đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Chuẩn hóa quy trình chứng từ kho và nhật trình máy;
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung;
  3. Khai thác tính năng tính giá thành tự động của phần mềm MISA để giảm thiểu hạch toán thủ công ngoài bảng tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu thu thập:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết về chi phí và giá thành sản phẩm mới chỉ khảo sát tập trung trong quý IV năm 2024, chưa bao quát biến động chi phí qua cả năm tài chính hay các chu kỳ mùa vụ xây dựng khác nhau tại miền Trung.
  • Hạn chế về chủng loại sản phẩm: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích 3 dòng sản phẩm chủ lực (gạch đặc, gạch vồ, gạch 6 lỗ), chưa mở rộng sang các dòng sản phẩm khác của công ty như gạch 2 lỗ hay gạch lát sàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Văn bản đề xuất kiến nghị mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ năm tài chính, khảo sát đầy đủ tất cả các chủng loại sản phẩm hoàn chỉnh của nhà máy, đồng thời nghiên cứu áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí nâng cao nhằm kiểm soát tốt hơn các biến động định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 và cách thức lập thẻ tính giá thành theo phương pháp hệ số quy đổi trong doanh nghiệp sản xuất gạch.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Là tài liệu tham khảo thực tiễn trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (3 nhân sự), cách luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nguyên vật liệu thô (đất sét, than) và giải pháp khắc phục sự thiếu chính xác khi phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Người làm nghiên cứu tương tự: Tham khảo cách thức tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ phần mềm MISA, các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (bảng chấm công tổ lò, phiếu xuất vật tư dầu, bảng thanh toán lương) và quy trình xử lý số liệu thống kê nhân sự, tài sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kỳ kế toán theo Quý và niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Cơ cấu nhân sự của bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự, làm việc theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng:

  • Một Kế toán trưởng kiêm kế toán chi phí;
  • Một Kế toán vật tư kiêm kế toán thanh toán;
  • Một Kế toán tổng hợp kiêm kế toán bán hàng.

3. Đối tượng tính giá thành cụ thể trong đề tài là những sản phẩm nào và thuộc thời gian nào?
Đối tượng tính giá thành được tác giả khảo sát chi tiết là 3 nhóm sản phẩm gạch thành phẩm: gạch đặc, gạch vồ và gạch 6 lỗ được sản xuất trong quý IV năm 2024.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Tổng số lao động tăng từ 74 người (năm 2022) lên 78 người (năm 2023) và đạt 80 người (năm 2024). Trong đó, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (tăng từ 60 lên 66 người, chiếm 82,50% năm 2024); lao động trình độ đại học giữ nguyên 11 người (13,75%) và cao đẳng 3 người (3,75%). Số lượng lao động nam tăng từ 30 người (40,54%) lên 40 người (50,00%), cân bằng với số lao động nữ (40 người) vào năm 2024.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Hoàn thiện quy trình lập, kiểm soát và luân chuyển chứng từ ban đầu (đặc biệt là chứng từ xuất dùng đất, than, dầu);
  2. Đổi mới phương pháp hạch toán và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn với mức độ hao phí thực tế của từng loại gạch;
  3. Hiện đại hóa hệ thống sổ sách kế toán, tối ưu hóa việc ứng dụng các tính năng tự động của phần mềm MISA để giảm bớt thao tác thủ công.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Ngọc Hân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Gạch Tuynel số 2 Thừa Thiên Huế trong quý IV năm 2024. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất gạch nung, cơ cấu bộ máy kế toán 3 người và thực trạng sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154 trên phần mềm MISA. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình chứng từ, tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.