Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả này được phản ánh tổng hợp thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu sinh lời, doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp toàn bộ các khoản chi phí phát sinh, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu và kết quả bán hàng là hai yếu tố có mối quan hệ tỷ lệ thuận, trong đó việc tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn và tạo lập doanh thu là khâu quyết định sự tồn tại của đơn vị.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán trong quản trị doanh nghiệp, đề tài "Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội; phạm vi về mặt thời gian tập trung vào dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán các năm 2006, 2007 và hoàn thành vào năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 1141/TC-CĐKT ngày 01/11/1995), Luật Kế toán và các văn bản pháp luật về thuế liên quan. Các nguyên tắc kế toán căn bản được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu bao gồm:

  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12), kỳ hạch toán thực hiện theo tháng.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm: phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu từ chứng từ gốc, sổ sách kế toán; phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp; phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính để so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh giữa các năm tài chính 2006 và 2007. Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái các tài khoản kế toán (TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) do Phòng Kế toán tài chính của công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập.

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Kinh doanh phát triển nhà Thanh Trì, được thành lập theo Quyết định số 1389/QĐ-UB ngày 03/04/1993 của UBND TP. Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp: Xí nghiệp Xây dựng Thanh Trì, Xí nghiệp gạch Thanh Trì và Xí nghiệp Kinh doanh Phát triển nhà Thanh Trì theo Nghị định 388/CP. Công ty được cấp Giấy phép kinh doanh số 108004 ngày 26/04/1993, đặt trụ sở chính tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Tháng 02/2000, công ty chuyển trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà Hà Nội. Đến tháng 11/2005, công ty chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và Đô thị Hà Nội.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2007:

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Tỷ lệ so sánh (2007/2006)
Doanh thu tiêu thụ (đồng) 115.121 - 113,21%
Vốn chủ sở hữu (đồng) 24.125 - 113,41%
Số lượng cán bộ nhân viên (người) 300 350 -
Thu nhập bình quân (đồng/người) 2.000 - 120,00%
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 8.147 - 125,95%

Các số liệu cho thấy quy mô và hiệu quả kinh doanh của công ty tăng trưởng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (125,95%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (113,21%), thể hiện hiệu quả kiểm soát và tiết kiệm chi phí trong hoạt động.

  • Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động: Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, điều hành bởi 1 Giám đốc và các Phó Giám đốc (PGĐ kỹ thuật, PGĐ nội chính, PGĐ quản lý dự án). Hệ thống tổ chức gồm 30 đầu mối trực thuộc: 3 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức lao động/Hành chính, Kế toán tài chính), 3 Ban quản lý dự án (Khu đô thị Đại Kim - Định Công, Trung tâm dịch vụ thương mại Thanh Trì, các khu đô thị mới), 13 đội xây dựng, 4 đội sản xuất gạch, 1 đội xe thi công cơ giới, 2 trung tâm môi giới nhà đất, 1 đội cơ khí mộc và 1 cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài chính gồm 07 nhân sự (01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 05 nhân viên; trình độ: 02 thạc sĩ kinh tế, 04 cử nhân đại học, 01 cao đẳng). Mỗi nhân viên đảm nhiệm các phần hành chi tiết:

    • Trưởng phòng: Phụ trách chung, xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật kế toán và thuế.
    • Phó phòng: Theo dõi chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính tổng hợp và theo dõi 2-3 đơn vị trực thuộc.
    • Nhân viên 1: Kế toán quỹ tiền mặt, chi phí, theo dõi công nợ, kế toán 2-3 dự án đầu tư.
    • Nhân viên 2: Kế toán tiền gửi ngân hàng, TSCĐ, công cụ dụng cụ, bảo hiểm xã hội, kiểm kê và kế toán 2-3 dự án.
    • Nhân viên 3: Kế toán doanh thu, thuế, nguyên vật liệu, kinh phí cấp trên và theo dõi 2-3 đơn vị.
    • Nhân viên 4: Kế toán 3-4 dự án đầu tư, lập báo cáo quản trị nội bộ.
    • Nhân viên 5: Thủ quỹ kiêm văn thư lưu trữ theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
  • Hình thức kế toán và hệ thống tài khoản: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA-SME phiên bản 7.5 (triển khai từ tháng 02/2005) kết hợp Microsoft Excel, Microsoft Word. Đơn vị đã chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán theo dự án và ngân hàng:

    • TK 1121 mở chi tiết theo ngân hàng: 1121S (Sacombank), 1121T (Techcombank), 1121V (Vietcombank), 1121HH (Hàng hải), 1121ĐTPT (Đầu tư và Phát triển).
    • TK 2412 (Xây dựng cơ bản) và TK 632 (Giá vốn hàng bán) chi tiết theo dự án: KCN Nam Sách (TK 24121, 6321), KCN Phúc Điền (TK 24122, 6322), KCN Tân Trường (TK 24123, 6323).
    • TK 411 chi tiết: 4111HT (Nguồn vốn hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng), 4112VG (Nguồn vốn do cổ đông đóng góp).
    • Không sử dụng các tài khoản TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) do đặc thù giá thuê đất và nhà xưởng được thỏa thuận trực tiếp theo khung giá nhà nước.

Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội

Chương này phản ánh thực tế quy trình hạch toán chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty đầu tư hạ tầng kỹ thuật (rà phá bom mìn, hệ thống điện ngầm, thoát nước, san nền, xây dựng nhà xưởng tiêu chuẩn) để bán hoặc cho thuê lại đất KCN. Hàng tồn kho theo dõi trên TK 156, TK 152 theo phương pháp kiểm kê định kỳ và xuất kho theo giá thực tế đích danh. Cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ để vào sổ.

    Minh họa qua Chứng từ ghi sổ số 68 ngày 30/09/2007:

    • Nợ TK 632 / Có TK 156: 362.523 đồng (xuất kho hàng hóa).
    • Nợ TK 632 / Có TK 152: 923.941 đồng (xuất kho vật tư).
    • Nợ TK 632 / Có TK 111: 22.428 đồng (chi phí dịch vụ mua ngoài).
    • Nợ TK 632 / Có TK 214: 96.000 đồng (phân bổ khấu hao TSCĐ Quý 3).
    • Nợ TK 632 / Có TK 334: 96.892 đồng (lương nhân viên trực tiếp).

    Số liệu từ CTGS số 68 được đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và kết chuyển vào Sổ Cái TK 632 (tổng số phát sinh trong kỳ được ghi nhận là 6.699... đồng).

  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Phát sinh chi phí không lớn do đặc thù sản phẩm hạ tầng, bao gồm chi phí quảng cáo (in catalogue, báo, đài) và chi phí bảo hành kỹ thuật nhà xưởng.

    Minh họa nghiệp vụ ngày 25/09/2007: Chi tiếp khách tại bộ phận bán hàng 12.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 000056 thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 77 ngày 25/09/2007 ghi Nợ TK 641 / Có TK 111: 10.090 đồng; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 641 (đối tượng KCN Phúc Điền) và Sổ Cái TK 641. Cuối kỳ, tổng chi phí bán hàng phát sinh 120.000 đồng được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 641) để xác định kết quả kinh doanh.

  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí quản lý chung gồm lương bộ phận quản lý, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Hầu hết nghiệp vụ chi trả qua tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, riêng khấu hao TSCĐ và phân bổ CCDC theo dõi qua TK 214 và TK 1421.

    Minh họa nghiệp vụ ngày 28/09/2007: Chi trả lương cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt 100.000 đồng và phân bổ khấu hao TSCĐ 30.000 đồng. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 80 ngày 28/09/2007 (Nợ TK 642 / Có TK 111: 100.000 đồng; Nợ TK 642 / Có TK 214: 30.000 đồng), ghi nhận vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 6421 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ (TK 642 không có số dư cuối kỳ).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội

Chương 3 tổng hợp các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ghi chép, kiểm tra, luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, bảo đảm tuân thủ quy định của Bộ Tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận phản ánh hệ thống kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đô thị và khu công nghiệp. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2006 – 2007, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA-SME 7.5.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp xây dựng - kinh doanh hạ tầng, bao gồm việc xóa bỏ TK 009, bổ sung TK 821 và cách thức mở tiểu khoản chi tiết cho từng khu công nghiệp (Nam Sách, Phúc Điền, Tân Trường) và tài khoản ngân hàng.
    • Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết đối với các tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642) gắn liền với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế có chứng từ đi kèm.
    • Đưa ra các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán phục vụ cho công tác quản trị kinh doanh của công ty cổ phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu, do người thực hiện chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề còn những khiếm khuyết nhất định. Các dữ liệu khảo sát và chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào số liệu quý 3 năm 2007 và các năm tài chính 2006 – 2007.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện chu trình kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động tài chính, hoạt động khác; nghiên cứu việc nâng cấp và đồng bộ hóa hệ thống phần mềm kế toán theo các chuẩn mực kế toán mới ban hành.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang tìm hiểu về mô hình tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kiểm kê định kỳ trong doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hạ tầng đô thị.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp cùng ngành cần tham khảo cách thức mở tiểu khoản chi tiết theo công trình, dự án (TK 2412, TK 632) và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội được hình thành từ những đơn vị nào? Công ty được thành lập theo Quyết định số 1389/QĐ-UB ngày 03/04/1993 của UBND TP. Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 03 đơn vị: Xí nghiệp Xây dựng Thanh Trì, Xí nghiệp gạch Thanh Trì và Xí nghiệp Kinh doanh Phát triển nhà Thanh Trì. Đến tháng 11/2005, công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

2. Công ty áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.5 (triển khai từ tháng 02/2005) kết hợp với các phần mềm văn phòng Microsoft Word, Microsoft Excel.

3. Công ty đã chi tiết hóa các tài khoản kế toán nào cho phù hợp với hoạt động kinh doanh hạ tầng? Công ty đã mở các tiểu khoản chi tiết gồm:

  • TK 1121 theo ngân hàng: 1121S (Sacombank), 1121T (Techcombank), 1121V (Vietcombank), 1121HH (Hàng hải), 1121ĐTPT (Đầu tư và Phát triển).
  • TK 2412 và TK 632 theo dự án khu công nghiệp: Nam Sách (24121, 6321), Phúc Điền (24122, 6322), Tân Trường (24123, 6323).
  • TK 411: 4111HT (Nguồn vốn hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng), 4112VG (Nguồn vốn cổ đông đóng góp).

4. Vì sao công ty không sử dụng các tài khoản TK 521, TK 531 và TK 532? Do đặc thù giá thuê lại đất và thuê nhà xưởng trong khu công nghiệp, khu đô thị được hai bên thỏa thuận trực tiếp dựa trên khung giá quy định của Nhà nước nên công ty không sử dụng TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và không phát sinh hàng bán bị trả lại nên không dùng TK 531.

5. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm bao nhiêu người và trình độ ra sao? Bộ máy kế toán gồm 07 người: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 05 nhân viên. Về trình độ chuyên môn, phòng có 02 thạc sĩ kinh tế, 04 người tốt nghiệp đại học và 01 người tốt nghiệp cao đẳng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội. Thông qua việc phân tích các chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái cụ thể trong năm 2007, đề tài đã làm rõ phương pháp hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và ứng dụng phần mềm kế toán MISA-SME 7.5 trong doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng và xây dựng đô thị. Các phân tích và số liệu trong công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn tổ chức kế toán doanh nghiệp.