Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Thị Huyến (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, bảo vệ tháng 04 năm 2016), tập trung vào công tác hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Hoạt động tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây khi việc phân phối sản phẩm do Nhà nước quyết định theo mệnh lệnh, trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự quyết định các vấn đề sản xuất và tiêu thụ nhằm bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và tạo lợi nhuận. Kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế, đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới và hoàn thiện để phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ.
  • Về mặt thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trên thị trường phân phối sách và đồ dùng học tập. Bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán tiêu thụ tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại như việc lưu trữ và luân chuyển chứng từ chưa tối ưu, phương thức bán hàng chưa đa dạng, đặc biệt là chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiềm ẩn nguy cơ tổn thất tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu lý luận: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán sách giáo khoa và đồ dùng học tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành; nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán sách giáo khoa và đồ dùng học tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành (địa chỉ: Thôn Do Hạ, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 29/02/2016 đến ngày 28/04/2016; số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán khảo sát được trích xuất trong năm tài chính 2015.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với giáo trình chuyên ngành kế toán thương mại và các phương pháp nghiên cứu thực địa.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận kế toán

  • Giáo trình tham khảo nền tảng: Khóa luận kế thừa các khái niệm và nguyên tắc từ giáo trình “Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ” (TS. Nguyễn Tuấn Duy, NXB Thống kê, 2014) và “Kế toán Tài chính” (TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa, NXB Thống kê, 2010) của Trường Đại học Thương Mại.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - “Chuẩn mực chung” (Ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Hoạt động liên tục, Trọng yếu, Thận trọng, Giá gốc, Nhất quán) và 6 yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh được).
    • VAS 02 - “Hàng tồn kho” (Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Khung hướng dẫn xác định giá trị hàng tồn kho và các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền theo kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, Phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
    • VAS 14 - “Doanh thu và thu nhập khác”: Căn cứ xác định thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đồng thời làm rõ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và kỹ thuật chuyên môn kế toán để thu thập và phân tích thông tin:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật cụ thể đã triển khai Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Thu thập dữ liệu Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu Thực hiện phỏng vấn theo bảng câu hỏi đối với bà Vũ Thị Bích (Giám đốc công ty), chị Đỗ Thị Xuân (Kế toán bán hàng) và các nhân viên phòng kế toán.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ kế toán của kế toán bán hàng trong thời gian thực tập.
Nghiên cứu tài liệu kế toán Thu thập và kiểm tra hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2015: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có và hệ thống sổ kế toán.
Xử lý và phân tích Phương pháp tổng hợp dữ liệu Tổng hợp kết quả quan sát, phỏng vấn và chứng từ thực tế để đánh giá toàn diện bộ máy kế toán tại công ty.
Phương pháp so sánh, đối chiếu Đối chiếu quy định của chuẩn mực, chế độ với thực tế sử dụng chứng từ (số liên sử dụng), đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện lý luận về nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, chuyển quyền sở hữu để thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Làm rõ sự khác biệt giữa phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc chuyển hàng) và phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp, bán tự động), cùng các phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm, trả trước).
  • Nội dung hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 (5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 156 (Hàng hóa); Tài khoản 157 (Hàng gửi bán) cùng các tài khoản liên quan như TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 635.
    • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ chủ yếu: Hóa đơn GTGT (3 liên, thời hạn bảo quản 10 năm), Phiếu xuất kho (3 liên), Phiếu thu (3 liên, thời hạn bảo quản 5 năm).
    • Quy trình ghi sổ kế toán của 4 hình thức: Trình bày chi tiết đặc trưng, căn cứ ghi sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán sách giáo khoa và đồ dùng học tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế vận hành nghiệp vụ bán hàng tại công ty:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập ngày 11/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0105000825; Vốn điều lệ: 500.000 VNĐ; do bà Vũ Thị Bích làm Giám đốc đại diện pháp luật. Đơn vị hoạt động đa ngành: tư vấn pháp luật doanh nghiệp (ngành chính), dịch vụ kế toán thuế và kinh doanh phân phối sách giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùng học tập cho học sinh tiểu học, THCS, THPT. Sau giai đoạn khó khăn 2012–2014, năm 2015 công ty duy trì nguồn khách hàng tại Hà Nội và mở rộng ra các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Hòa Bình.
  • Cơ cấu quản lý và tổ chức kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - tập trung: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung và tham mưu), Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán lương và thuế, Kế toán bán hàng và BHXH, Thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo quý; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa là thẻ song song; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung (không mở sổ nhật ký đặc biệt); xử lý số liệu trên phần mềm kế toán CNS.
  • Nghiệp vụ tiêu thụ thực tế:
    • Phương thức bán hàng: Thực hiện hai hình thức chính là bán buôn qua kho và bán lẻ lớn qua kho. Khách hàng bán buôn chủ yếu là các phòng giáo dục và các trường tiểu học (như Tiểu học Đại Mỗ, Tiểu học Mỹ Đình 1, Tiểu học Nghĩa Dũng...). Hàng xuất từ kho giao nhân viên kinh doanh chuyển tới trường học; xác định tiêu thụ khi người mua ký nhận hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản) hoặc thanh toán trả chậm đối với các trường học và đơn hàng khối lượng lớn.

Chương III: Kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán sách giáo khoa và đồ dùng học tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán CNS giúp giảm thao tác thủ công, cập nhật số liệu nhanh chóng; chứng từ ban đầu cơ bản đầy đủ chữ ký; hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp.
  • Đánh giá nhược điểm: Khâu lưu trữ và luân chuyển chứng từ tại một số nghiệp vụ chưa chặt chẽ; phương thức tiêu thụ còn đơn điệu, phụ thuộc vào bán buôn trường học; tình trạng thanh toán chậm dây dưa từ phía đối tác giáo dục (như Trường tiểu học Nghĩa Dũng) làm đọng vốn; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Đề xuất hoàn thiện và điều kiện thực hiện: Kiến nghị cải tiến luân chuyển chứng từ; đa dạng hóa kênh bán lẻ; thắt chặt quy trình theo dõi công nợ khách hàng; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng rủi ro tài chính nhằm bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.

Thực trạng tổ chức kế toán và kết quả đánh giá

Từ các phát hiện thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành trong năm 2015, thực trạng tổ chức kế toán được tổng hợp và đối chiếu với quy định hiện hành:

Nội dung kế toán Quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và VAS Thực tế áp dụng tại Công ty Trường Thành Nhận xét / Đánh giá
Hình thức ghi sổ Cho phép 4 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy). Sử dụng hình thức Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán CNS. Phù hợp quy mô doanh nghiệp, giảm tải thao tác ghi chép thủ công.
Sổ kế toán sử dụng Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết, có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt khi cần. Mở sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tiền mặt; không mở sổ nhật ký đặc biệt. Đáp ứng nhu cầu quản lý cơ bản, chưa khai thác triệt để các sổ nhật ký chuyên dụng.
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ. Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo thẻ song song. Theo dõi sát sao tình hình biến động nhập - xuất - tồn sách và thiết bị.
Tính giá xuất kho Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO. Phương pháp bình quân gia quyền. Đơn giản, tính toán giá vốn ổn định cho các lô sách nhập nhiều đợt.
Chứng từ kế toán Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu lập đủ 3 liên theo quy định. Lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu theo mẫu; luân chuyển nội bộ giữa thủ kho và kế toán. Một số khâu lưu trữ còn chậm; việc bàn giao chứng từ chưa thực sự khoa học.
Trích lập dự phòng Yêu cầu trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 632) và dự phòng nợ khó đòi theo nguyên tắc thận trọng. Hoàn toàn chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi. Tồn tại lớn, không đảm bảo nguyên tắc thận trọng, gây rủi ro thất thoát vốn khi có nợ xấu hoặc sách tồn kho lỗi thời.

Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và lưu trữ chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao hóa đơn và phiếu xuất kho giữa nhân viên kinh doanh, thủ kho và kế toán viên; thực hiện lưu trữ khoa học theo niên hạn quy định.
  2. Cải tiến quản lý công nợ và thu hồi vốn: Xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho các đối tác trường học nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng kéo dài (như trường hợp Trường tiểu học Nghĩa Dũng).
  3. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro: Bắt buộc áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các loại sách giáo khoa, đồ dùng học tập tồn đọng, đồng thời trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh theo VAS 01.
  4. Mở rộng phương thức bán hàng: Khai thác thêm kênh bán lẻ trực tiếp và đa dạng hóa đối tượng khách hàng ngoài khu vực trường học công lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu và thời gian nghiên cứu thực nghiệm còn hạn chế: Toàn bộ phân tích thực trạng chỉ dựa trên hồ sơ, số liệu và hóa đơn phát sinh trong năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ (vốn điều lệ 500.000 VNĐ).
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành bán hàng của nhóm sản phẩm sách giáo khoa và đồ dùng học tập, chưa đi sâu vào mảng dịch vụ pháp lý và kế toán thuế vốn cũng là hai mảng hoạt động song song của công ty.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (2 tháng, từ 29/02/2016 đến 28/04/2016) và kiến thức cá nhân nên một số đánh giá chuyên môn chưa bao quát được toàn bộ chu trình kế toán tài chính.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    • Mở rộng nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệp (kết hợp cả mảng thương mại sách và mảng dịch vụ tư vấn pháp lý).
    • Cập nhật và chuyển đổi hệ thống kế toán của công ty từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế QĐ 48 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 2017).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về một đề tài thực tập tốt nghiệp theo đúng chuẩn mực đào tạo của Trường Đại học Thương Mại; minh họa cách cấu trúc một khóa luận từ cơ sở lý luận (VAS 01, VAS 02, VAS 14, QĐ 48) đến khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho cho đơn vị hành chính sự nghiệp (trường học), và cách tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CNS.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Chương 2 (phần mô tả luân chuyển chứng từ và quy trình bán buôn qua kho) và mục 1.2 Chương 1 (hệ thống hóa các bút toán hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Các chính sách cụ thể gồm: kỳ kế toán theo quý, niên độ từ 01/01 đến 31/12, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, kế toán chi tiết theo thẻ song song, khấu hao đường thẳng, hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm kế toán CNS.

2. Khách hàng tiêu thụ sách giáo khoa và đồ dùng học tập chủ yếu của công ty là ai?

Khách hàng mua hàng chủ yếu của công ty là các phòng giáo dục và các trường học trên địa bàn Hà Nội (tiêu biểu như Trường tiểu học Đại Mỗ, Trường tiểu học Mỹ Đình 1, Trường tiểu học Nghĩa Dũng...). Năm 2015, công ty bắt đầu mở rộng mạng lưới phân phối sang các địa phương lân cận như Vĩnh Phúc và Hòa Bình.

3. Quy trình bán buôn hàng hóa qua kho tại công ty được tổ chức như thế nào?

Quy trình diễn ra qua các bước: Khách hàng gửi đơn đặt hàng cho Phòng Kinh doanh kiểm duyệt; đơn đặt hàng sau đó được chuyển sang Phòng Kế toán để lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho; nhân viên kinh doanh cầm hóa đơn và phiếu xuất kho xuống kho để thủ kho xuất hàng; nhân viên kinh doanh trực tiếp vận chuyển và giao hàng cho khách hàng; hàng hóa chính thức được xác định là tiêu thụ khi người mua kiểm nhận và ký nhận trên hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.

4. Tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?

Tồn tại nổi bật nhất là công ty hoàn toàn chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Bên cạnh đó, việc khách hàng trường học (cụ thể là Trường tiểu học Nghĩa Dũng) thường xuyên chậm thanh toán do thủ tục hành chính qua nhiều cấp đã gây đọng vốn, kết hợp với việc chứng từ luân chuyển và lưu trữ chưa khoa học làm tăng rủi ro quản trị.

5. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình gì?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung và tham mưu tài chính), Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán lương và thuế, Kế toán bán hàng và bảo hiểm xã hội, cùng Thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán sách giáo khoa và đồ dùng học tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Trường Thành năm 2015. Công trình nhận diện rõ nét những ưu thế trong việc ứng dụng phần mềm kế toán CNS và mô hình quản lý tập trung, song cũng chỉ ra những lỗ hổng trọng yếu về trích lập dự phòng rủi ro và quản trị công nợ tồn đọng. Các giải pháp do tác giả kiến nghị bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại nhỏ, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên cùng khối ngành.