Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò bảo vệ giá trị cho doanh nghiệp, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính. Sau hơn 31 năm hình thành và phát triển tại Việt Nam, ngành kiểm toán đã khẳng định vị thế trong việc hỗ trợ nhà đầu tư và các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh tế hợp lý.

Trên báo cáo tài chính, nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ và sự chiếm dụng vốn tạm thời của doanh nghiệp đối với các chủ thể bên ngoài. Do gắn liền với khả năng tự chủ tài chính và chỉ số thanh toán, khoản mục này thường có xu hướng bị doanh nghiệp khai thấp nhằm làm đẹp báo cáo tài chính hoặc tạo dựng niềm tin với đối tác. Mặt khác, nợ phải trả có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí sản xuất kinh doanh; các sai lệch trọng yếu trong việc ghi nhận công nợ sẽ dẫn tới việc bóp méo kết quả hoạt động kinh doanh và làm phát sinh các rủi ro pháp lý, rủi ro truy thu và xử phạt khi quyết toán thuế. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên (Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn, năm 2022).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ tin cậy, tính trung thực và hợp lý của kết quả kiểm toán. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục nợ phải trả nói riêng.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty, đồng thời đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu xây dựng và áp dụng trên thực tế đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp và các khoản mục nợ liên quan trong niên độ tài chính năm 2021, dựa trên nguồn số liệu từ giấy tờ làm việc (Working Paper) và báo cáo kiểm toán lưu trữ tại GAFC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và tài liệu chuyên môn của Hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA). Cụ thể:

  • Khái niệm và đặc điểm nợ phải trả được trích dẫn theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình (bằng tiền, tài sản khác, dịch vụ, thay thế nghĩa vụ hoặc chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu). Trên Bảng cân đối kế toán, nợ phải trả được phân thành nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường) và nợ dài hạn (trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh).
  • Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục nợ phải trả được căn cứ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200), bao gồm 6 mục tiêu: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính chính xác, Đánh giá (quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá phù hợp), Trình bày và thuyết minh.
  • Quy trình kiểm toán được tiếp cận theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300 về lập kế hoạch và chương trình kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 310 (VSA 310 về hiểu biết tình hình kinh doanh của khách hàng) và Chuẩn mực kiểm toán số 520 (VSA 520 về thủ tục phân tích).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.
  • Định lượng mức trọng yếu được thiết lập dựa trên các tiêu chí: Thu nhập thuần trước thuế (5% - 10%), Tài sản lưu động (5% - 10%), Doanh thu (1% - 2%), Tổng tài sản (3% - 6%).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu các văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt Nam và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc tại GAFC.
    • Phỏng vấn: Trao đổi với nhân viên kiểm toán về quy trình và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng ABC.
    • Tham gia trực tiếp: Đảm nhận vai trò Trợ lý Kiểm toán viên trong một số công đoạn.
    • Thu thập chứng từ: Khai thác hệ thống giấy tờ làm việc (WP), báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết và chứng từ gốc năm 2021 của Công ty TNHH ABC.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phân tích ngang (xu hướng) và phân tích dọc (tỷ suất): So sánh số dư công nợ, phân tích biến động tỷ trọng nợ trên tổng tài sản/giá vốn qua các kỳ.
    • Phân tích đối ứng và phân tích tính hợp lý: Kiểm tra mối quan hệ tài khoản Nợ/Có bất thường.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn 100% cỡ mẫu đối với các nghiệp vụ có giá trị lớn hơn mức trọng yếu đã xác định; kết hợp chọn mẫu đại diện cho các nghiệp vụ còn lại.
    • Kiểm tra chi tiết và walk-through: Kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ kế toán và ngược lại, đối chiếu thực tế vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả

Chương 1 trình bày toàn diện các vấn đề lý luận về nợ phải trả, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và quy trình 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán độc lập:

  1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán: Phân loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nêu rõ rủi ro sai sót trọng yếu của nợ phải trả đối với Báo cáo tài chính (làm sai lệch các chỉ số tài chính và kết quả kinh doanh do xu hướng hoãn ghi nhận chi phí để tăng lợi nhuận). Bảng mục tiêu kiểm toán cụ thể hóa 6 tiêu chí cơ sở dẫn liệu theo VSA 200.
  2. Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả: Trình bày chu trình luân chuyển chứng từ trong chu trình mua hàng và trả tiền (phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng đánh số liên tục, phiếu nhập kho/báo cáo nhận hàng, hóa đơn người bán, chứng từ thanh toán). Phân tích nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa bộ phận mua hàng, nhận hàng, kế toán nợ phải trả và bộ phận tài vụ duyệt chi quỹ), nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn đối với các hợp đồng vay vốn. Thiết lập Bảng câu hỏi KSNB gồm 9 câu hỏi then chốt nhằm nhận diện điểm yếu của khách hàng.
  3. Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận/duy trì khách hàng, thu thập thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu ban đầu, đánh giá rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$), tìm hiểu KSNB bằng kỹ thuật walk-through và thiết kế chương trình kiểm toán theo VSA 300.
    • Thực hiện kiểm toán: Kết hợp thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản chi tiết cho 6 phân nhóm nợ phải trả:
      • Phải trả người bán (TK 331): Phân tích biến động, đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, gửi thư xác nhận (xử lý trường hợp có chênh lệch, không phản hồi hoặc bị đơn vị từ chối), kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ sau ngày khóa sổ nhằm phát hiện nợ chưa ghi nhận, đánh giá nợ bằng ngoại tệ, kiểm tra thuyết minh bên liên quan và tài sản thế chấp.
      • Các khoản vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Đối chiếu khế ước vay, hạn mức tín dụng, gửi thư xác nhận ngân hàng/chủ nợ, kiểm tra chi phí lãi vay vốn hóa, tính toán lại giá trị hiện tại thuần và lãi suất ngầm định của hợp đồng thuê tài chính, phân loại nợ dài hạn đến hạn trả.
      • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Kiểm tra tính toán thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại (chênh lệch tạm thời), thuế GTGT (đối chiếu doanh thu tính thuế với sổ cái), thuế TNCN (rà soát các khoản chi trả cho HĐQT, phúc lợi, tiền thuê nhà), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK và thuế nhà thầu nước ngoài.
      • Phải trả người lao động và các khoản trích theo lương (TK 334, 338): Phân tích chi phí lương theo từng bộ phận, đối chiếu tỷ lệ trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, kiểm tra thù lao Ban Giám đốc, thỏa ước lao động tập thể và lao động nước ngoài.
      • Chi phí phải trả (TK 335): Tìm hiểu các khoản chi phí trích trước chưa có hóa đơn, rà soát đơn đặt hàng và biên bản họp Ban Giám đốc sau ngày khóa sổ, đánh giá độ tin cậy của phương pháp ước tính kế toán.
      • Phải trả nội bộ và phải trả khác (TK 336, 338): Gửi thư xác nhận, kiểm tra chứng từ phát sinh sau niên độ đối với các khoản nhận ký cược, ký quỹ, phân phối cổ tức và hợp đồng vay mượn không tính lãi.
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp giấy tờ làm việc (WP), so sánh sai sót với mức trọng yếu phân bổ, soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ (trọng yếu và không trọng yếu), thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, phát hành Báo cáo kiểm toán (4 loại ý kiến: Chấp nhận toàn phần, Ngoại trừ, Trái ngược, Từ chối đưa ra ý kiến) và phát hành Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Chương 2 phản ánh thông tin tổ chức của GAFC và thực tế thực hiện quy trình kiểm toán trên khách hàng ABC:

  1. Khái quát về GAFC:
    • Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), tên tiếng Anh: Global Auditing And Financial Consultancy Co.
    • Trụ sở: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
    • Quá trình phát triển: Thành lập ngày 08/05/2010. Cơ cấu mạng lưới gồm 1 trụ sở chính tại TP.HCM, 2 chi nhánh (tại TP.HCM và Cần Thơ), 2 văn phòng đại diện (tại Hà Nội và Cần Thơ/Đà Nẵng).
    • Quy mô và kết quả kinh doanh: Theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, GAFC thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ với 36 nhân viên (tính đến 31/12/2021). Năm 2021, doanh thu thuần đạt 32,520 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4,400 tỷ đồng.
    • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn M&A, tư vấn thuế, kế toán trọn gói và đào tạo.
  2. Thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải trả tại khách hàng ABC:
    • Trình bày cụ thể các bước chuẩn bị kiểm toán (thu thập thông tin, đánh giá KSNB, tính mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục theo Bảng 2.2).
    • Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thủ tục phân tích biến động số dư, kiểm tra đối chiếu sổ phụ ngân hàng, chọn mẫu 100% các nghiệp vụ lớn hơn mức trọng yếu để đối chiếu hóa đơn, phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế và tiến hành gửi thư xác nhận công nợ nhà cung cấp.
    • Kết thúc kiểm toán: Lập bảng tổng hợp sai sót, thảo luận điều chỉnh với kế toán công ty ABC và phát hành báo cáo kiểm toán.
  3. Nhận xét, đánh giá: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, đồng thời chỉ ra các hạn chế về thời gian thực hiện, thủ tục kiểm tra KSNB và kỹ thuật xử lý thư xác nhận công nợ chưa phản hồi tại GAFC.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán:

  1. Quan điểm hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm toán phải đảm bảo tính tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán nhưng vẫn tối ưu hóa chi phí và thời gian của cuộc kiểm toán.
  2. Giải pháp cụ thể tại GAFC:
    • Nâng cao chất lượng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc tiêu chuẩn hóa bảng câu hỏi và thực hiện đầy đủ kỹ thuật walk-through.
    • Hoàn thiện phương pháp xác định mức trọng yếu và phân bổ trọng yếu cho từng nhóm tài khoản nợ phải trả.
    • Chuẩn hóa quy trình theo dõi và xử lý thư xác nhận nợ phải trả (bổ sung quy trình gửi thư lần 2, thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được phản hồi hoặc khi khách hàng từ chối cho phép gửi thư).
    • Tăng cường các thủ tục phát hiện nợ phải trả chưa ghi nhận sau niên độ thông qua rà soát kỹ các phiếu chi, đơn đặt hàng và hóa đơn phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
  3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Kiến nghị Bộ Tài chính và Hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA) thường xuyên cập nhật chương trình kiểm toán mẫu, hoàn thiện khung pháp lý và tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho kiểm toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống thủ tục kiểm toán cơ bản tương ứng với từng phân nhóm tài khoản thuộc khoản mục Nợ phải trả theo quy định chuẩn mực:

Phân nhóm nợ phải trả Mục tiêu kiểm toán trọng tâm Thủ tục kiểm toán cơ bản chủ yếu
Phải trả người bán (TK 331) Tính đầy đủ, Hiện hữu, Chính xác, Quyền & Nghĩa vụ So sánh số dư với kỳ trước; đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái; gửi thư xác nhận nhà cung cấp; kiểm tra chứng từ thanh toán sau ngày khóa sổ để tìm nợ chưa ghi nhận; kiểm tra nợ ngoại tệ.
Vay và nợ thuê tài chính (TK 341) Đầy đủ, Hiện hữu, Chính xác, Đánh giá Đối chiếu danh mục vay với khế ước vay; gửi thư xác nhận ngân hàng; kiểm tra tính toán chi phí lãi vay và vốn hóa; tính lại giá trị hiện tại thuần nợ thuê tài chính; phân loại nợ dài hạn đến hạn trả.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333) Đầy đủ, Hiện hữu, Chính xác, Trình bày & Thuyết minh Kiểm tra tính toán thuế TNDN hiện hành và hoãn lại; đối chiếu doanh thu trên tờ khai thuế GTGT với sổ cái; kiểm tra thuế TNCN (thù lao HĐQT, phúc lợi, tiền thuê nhà); rà soát nghĩa vụ thuế nhà thầu, tiêu thụ đặc biệt, XNK.
Phải trả người lao động & trích theo lương (TK 334, 338) Đầy đủ, Hiện hữu, Chính xác, Quyền & Nghĩa vụ Phân tích biến động chi phí lương theo bộ phận; đối chiếu tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; kiểm tra thù lao Ban Giám đốc; rà soát thỏa ước lao động tập thể và lao động nước ngoài.
Chi phí phải trả (TK 335) Đầy đủ, Đúng kỳ, Hiện hữu, Chính xác Kiểm tra các khoản trích trước chi phí; rà soát đơn đặt hàng chưa có hóa đơn tại thời điểm khóa sổ; đánh giá tính hợp lý của phương pháp ước tính chi phí của khách hàng.
Phải trả nội bộ & phải trả khác (TK 336, 338) Hiện hữu, Đầy đủ, Chính xác, Đánh giá Gửi thư xác nhận cho các tổ chức phi tài chính; kiểm tra hợp đồng ký cược, ký quỹ, phân phối cổ tức, hợp đồng vay mượn không tính lãi; kiểm tra chứng từ phát sinh sau niên độ.

Về mặt đóng góp thực tiễn, khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình kiểm toán nợ phải trả tại một công ty kiểm toán quy mô nhỏ (GAFC có doanh thu 32,520 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 4,400 tỷ đồng và 36 nhân sự trong năm 2021). Đề tài đưa ra hệ thống giải pháp từ khâu khảo sát rủi ro ban đầu đến các thử nghiệm kiểm tra chi tiết trên hồ sơ khách hàng thực tế (Công ty TNHH ABC), đồng thời đề xuất các kiến nghị chính sách gửi Bộ Tài chính và VACPA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:

  • Phạm vi khảo sát: Do giới hạn về thời gian thực tập, đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp và áp dụng trên một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong niên độ tài chính năm 2021, chưa mở rộng khảo sát đồng thời nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI hoặc công ty đại chúng).
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu tài chính của đơn vị thực tập (GAFC) chỉ thu thập được chỉ tiêu tổng hợp doanh thu và lợi nhuận năm 2021 do yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với các nghĩa vụ nợ phức tạp hơn như công nợ giao dịch liên kết nội bộ trong các tập đoàn đa ngành, kiểm toán các công cụ tài chính phái sinh, nợ tiềm tàng và việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong tự động hóa gửi thư xác nhận công nợ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp, cách lập Bảng câu hỏi KSNB chu trình mua hàng - thanh toán và cấu trúc hồ sơ làm việc (Working Paper) theo chuẩn VSA.
  • Trợ lý kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ: Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với 6 nhóm nợ phải trả (TK 331, 341, 333, 334, 335, 336/338), các bước kiểm tra chi tiết nghiệp vụ sau niên độ để phát hiện nợ ẩn, cùng quy trình xử lý thư xác nhận công nợ không có phản hồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm nợ phải trả và mục tiêu kiểm toán khoản mục này được xác định theo những chuẩn mực nào? Nợ phải trả được định nghĩa theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả được căn cứ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200), bao gồm 6 mục tiêu: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính chính xác, Đánh giá và Trình bày/thuyết minh.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán và các căn cứ định lượng mức trọng yếu trong khóa luận được thiết lập ra sao? Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định bằng công thức $AR = IR \times CR \times DR$ (Rủi ro kiểm toán = Rủi ro tiềm tàng $\times$ Rủi ro kiểm soát $\times$ Rủi ro phát hiện). Mức trọng yếu định lượng được thiết lập dựa trên các tỷ lệ: Thu nhập thuần trước thuế (5% - 10%), Tài sản lưu động (5% - 10%), Doanh thu (1% - 2%), hoặc Tổng tài sản (3% - 6%).

3. Thông tin quy mô và kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) là gì? GAFC thành lập ngày 08/05/2010, trụ sở chính tại Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM, có 2 chi nhánh và 2 văn phòng đại diện. Tính đến ngày 31/12/2021, công ty có 36 nhân viên (thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP); doanh thu thuần năm 2021 đạt 32,520 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 4,400 tỷ đồng.

4. Thủ tục kiểm toán nào được kiểm toán viên sử dụng để phát hiện các khoản nợ phải trả chưa được ghi nhận? Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày khóa sổ: Soát xét các phiếu thanh toán và hóa đơn của nhà cung cấp nhận được hoặc thanh toán sau ngày kết thúc kỳ kế toán (nếu hàng hóa/dịch vụ nhận trước ngày khóa sổ thì phải ghi nhận nợ trong kỳ); rà soát sổ mua hàng, các đơn đặt hàng chưa có hóa đơn; kiểm tra biên bản họp Ban Giám đốc về các hợp đồng mua sắm quan trọng phát sinh trong kỳ.

5. Khi đơn vị được kiểm toán không cho phép gửi thư xác nhận, kiểm toán viên cần xử lý như thế nào? Kiểm toán viên phải tìm hiểu lý do, đánh giá tính hợp lý của nguyên nhân và xem xét ảnh hưởng tới đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận; thu thập giải trình bằng văn bản của Ban Giám đốc/Ban Quản trị về việc không cho phép; đồng thời thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế (kiểm tra hợp đồng, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán phát sinh sau ngày khóa sổ) để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC) đối với khách hàng thực tế là Công ty TNHH ABC trong niên độ 2021. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong quy trình kiểm tra KSNB, chọn mẫu và xác nhận công nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp kiểm toán và kiến nghị chuyên môn tới Bộ Tài chính cùng Hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA).