Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ quan trọng phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin trên BCTC không chỉ phục vụ công tác thanh tra, xét duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn là căn cứ then chốt cho các bên liên quan (nhà đầu tư, chủ nợ, đối tác kinh doanh) đưa ra quyết định kinh tế. Do đó, hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò bảo đảm tính trung thực, hợp lý và độ tin cậy của thông tin tài chính theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Trong kiểm toán BCTC, khoản mục Nợ phải trả người bán (NPTNB) là một trong những khoản mục trọng yếu và tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Khoản mục này gắn liền với chu trình mua hàng và thanh toán, phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc, dịch vụ...). Sai sót hoặc gian lận trong ghi chép, phân loại và trình bày NPTNB sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ số tài chính (hệ số nợ, khả năng thanh toán hiện thời) cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài: "Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AS (Minh họa hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH ABC)".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BCTC và quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB trong kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB tại Công ty TNHH Kiểm toán AS thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế của khách hàng là Công ty TNHH ABC cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2018.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong quy trình kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán AS, minh họa trên hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty TNHH ABC (Khu công nghiệp Mỹ Xuân A1, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 và hồ sơ kiểm toán năm 2017; thời gian kiểm toán tại khách hàng diễn ra từ ngày 15/03/2019 đến ngày 17/03/2019; thời gian thực hiện toàn bộ đề tài từ ngày 01/12/2018 đến ngày 30/06/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, chế độ kế toán và tài liệu lý luận chuyên ngành kiểm toán:
- Chuẩn mực và quy định kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về "Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam"; Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2014).
- Cơ sở dẫn liệu và mô hình rủi ro: Khung lý thuyết về các mục tiêu kiểm toán cụ thể (hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, đánh giá và phân bổ, ghi chép chính xác, đúng kỳ, trình bày và thuyết minh) cùng mô hình rủi ro kiểm toán tổng thể kết hợp giữa rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm các kỹ thuật:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa giáo trình, sách chuyên ngành, các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và tài liệu kỹ thuật về xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc và kế toán viên công nợ của đơn vị được kiểm toán; tham gia trực tiếp vào nhóm kiểm toán; kiểm tra và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, hồ sơ kiểm toán năm trước và giấy tờ làm việc năm hiện hành của khách hàng ABC.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm: Hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán thường niên năm 2017 và năm 2018 của Công ty TNHH ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán AS; Sổ cái tài khoản 331, sổ chi tiết nợ phải trả, bảng cân đối số phát sinh, các thư xác nhận công nợ, bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và các giấy tờ làm việc (Working Papers) mã hiệu E210, E250, E240, E270.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán AS
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán AS (ASCO).
- Quá trình hình thành và tư cách pháp nhân: Công ty thành lập ngày 17/05/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102001086 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; được Bộ Tài chính đăng ký hành nghề kiểm toán và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, niêm yết, kinh doanh chứng khoán. Trụ sở đặt tại số 63A Võ Văn Tần, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (Cao ốc Bitexco Nam Long), vốn đầu tư 5,2 tỷ đồng, phục vụ hơn 400 khách hàng doanh nghiệp.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC theo luật định; kiểm toán thông tin tài chính vì mục đích thuế; dịch vụ xác định giá giao dịch liên kết trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; dịch vụ kế toán - thống kê (thiết lập hệ thống kế toán, chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS sang chuẩn mực kế toán quốc tế - IFRS); dịch vụ tư vấn thuế và soát xét tài chính khi sáp nhập, giải thể, tái cấu trúc doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: Điều hành cao nhất là Giám đốc, hỗ trợ bởi các Phó Giám đốc, phân chia thành 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Kiểm toán (phụ trách dịch vụ chuyên môn), Bộ phận Kinh doanh (tìm kiếm khách hàng, tư vấn, báo giá, hỗ trợ ngôn ngữ), Bộ phận Hành chính Kế toán (kế toán trưởng, nhân viên kế toán và hành chính).
- Quy trình kiểm toán chung: Công ty áp dụng chương trình kiểm toán mẫu theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA gồm 3 giai đoạn và 10 bước công việc chuẩn hóa:
- Chuẩn bị kiểm toán: Tiếp nhận yêu cầu khách hàng, gửi thông báo giá, nhận hồi báo và ký hợp đồng, tổ chức nhóm kiểm toán (3-4 người), lập kế hoạch kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Kiểm toán tại văn phòng khách hàng thông qua thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư).
- Hoàn thành kiểm toán: Hoàn tất hồ sơ, kiểm tra hồ sơ bởi Trưởng phòng/Phó Giám đốc, gửi dự thảo lấy ý kiến, hoàn chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán có chữ ký của Kiểm toán viên và Ban Giám đốc.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC
Chương 2 trình bày khung lý luận chuyên sâu về kiểm toán khoản mục NPTNB trong kiểm toán BCTC:
- Đặc điểm khoản mục: NPTNB hình thành do mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản, dịch vụ nhưng chưa thanh toán; phân thành ngắn hạn (dưới 1 năm) và dài hạn (trên 1 năm). Khoản mục này có mối quan hệ trực tiếp với chu trình mua hàng - thanh toán, ảnh hưởng tới các hệ số tài chính và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Hệ thống mục tiêu kiểm toán: Căn cứ VSA 200, mục tiêu kiểm toán NPTNB gồm: Mục tiêu hiện hữu (công nợ có thật); Mục tiêu nghĩa vụ (thực sự là nghĩa vụ của đơn vị); Mục tiêu đầy đủ (ghi nhận toàn bộ, không bỏ sót công nợ - mục tiêu được chú trọng nhất); Mục tiêu đánh giá và phân bổ (ghi nhận đúng giá trị theo hợp đồng, hóa đơn); Mục tiêu ghi chép chính xác (khớp số liệu chi tiết và sổ cái); Mục tiêu trình bày và thuyết minh (phân loại ngắn hạn, dài hạn và công bố đầy đủ).
- Các sai phạm thường gặp trong thực tế: Không hạch toán chi tiết theo từng đối tượng; không đối chiếu công nợ cuối kỳ; theo dõi trùng mã; không theo dõi gốc ngoại tệ và không đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ; bù trừ sai giữa số dư trả trước và số dư nợ phải trả của hai đối tượng khác nhau; phân loại sai nợ phải trả khác vào NPTNB; không lập bảng phân tích tuổi nợ; thanh toán tiền mặt giá trị lớn; ghi nhận hàng về trước nhưng hóa đơn chưa về sai giá trị.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán: Kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu đề nghị mua hàng -> Đơn đặt hàng (đánh số liên tục, gửi nhiều liên) -> Phiếu nhập kho/Báo cáo nhận hàng -> Hóa đơn -> Phiếu chi/Ủy nhiệm chi. Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách rời giữa phê duyệt thanh toán và chi quỹ/kế toán), nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn và đối chiếu định kỳ giữa sổ chi tiết, sổ cái và xác nhận từ nhà cung cấp.
- Nội dung quy trình kiểm toán NPTNB:
- Chuẩn bị kiểm toán: Thu thập thông tin cơ sở, tìm hiểu hoạt động kinh doanh, tham khảo hồ sơ năm trước, phỏng vấn, thu thập tài liệu pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích (phân tích ngang, phân tích dọc), đánh giá mức trọng yếu và rủi ro, tìm hiểu HTKSNB để thiết kế chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm tuân thủ nhằm đánh giá hiệu lực của HTKSNB; thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (so sánh biến động số dư, số ngày thanh toán bình quân) và kiểm tra chi tiết số dư/nghiệp vụ (đối chiếu chứng từ, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra nợ quá hạn, kiểm tra việc cắt niên độ).
- Kết thúc kiểm toán: Rà soát các khoản công nợ ngoài dự kiến, kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá tổng hợp bằng chứng, lập thư quản lý và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán AS (Minh họa tại Công ty TNHH ABC)
Chương 3 đi sâu vào phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018:
- Đặc điểm khách hàng ABC: Công ty TNHH ABC là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thành lập năm 2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3501769056 (thay đổi lần 2 ngày 26/10/2017) và Giấy chứng nhận đầu tư số 492043000202 (thay đổi lần 2 ngày 30/10/2017). Vốn điều lệ đạt 7.000.000 USD (Bảy triệu năm trăm nghìn đô la Mỹ) và tổng vốn đầu tư 25 triệu USD. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm sợi: sợi xoắn Oxy (ATY), sợi tăng độ đàn hồi (DTY) và sợi nylon tại KCN Mỹ Xuân A1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND.
- Thực hiện giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
- Đánh giá HTKSNB: Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn đánh giá chu trình mua hàng và thanh toán, kết luận HTKSNB của ABC ở mức Trung bình.
- Thực hiện thủ tục phân tích tổng quát: KTV phân tích biến động số dư TK 331 và tính toán các tỷ suất thanh toán giữa hai năm 2017 và 2018:
| Chỉ tiêu phân tích số dư TK 331 |
Năm 2018 (VND) |
Năm 2017 (VND) |
| Trả trước cho người bán (Dư Nợ) |
4.882 |
- |
| Phải trả cho người bán (Dư Có) |
80.044 |
- |
| Tỷ suất về khả năng thanh toán |
Công thức áp dụng |
Năm 2018 |
Năm 2017 |
| Hệ số thanh toán hiện hành |
TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
0,77 |
0,61 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
(TS ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn |
0,39 |
0,32 |
| Hệ số thanh toán bằng tiền |
Tiền / Nợ ngắn hạn |
0,07 |
0,15 |
- Xác định mức trọng yếu (Giấy tờ làm việc A710): Mức trọng yếu được tính dựa trên Tổng tài sản của khách hàng ABC: Mức trọng yếu tổng thể nằm trong khoảng [1% - 2%] tổng tài sản; Mức trọng yếu thực hiện trong khoảng [50% - 75%] mức trọng yếu tổng thể; Ngưỡng sai sót không đáng kể có thể bỏ qua trong khoảng [0% - 4%] mức trọng yếu thực hiện.
| Nội dung xác định mức trọng yếu |
Năm nay (Năm 2018) |
Năm trước (Năm 2017) |
| Mức trọng yếu tổng thể |
9.035 |
- |
| Mức trọng yếu thực hiện |
7.277 |
- |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể có thể bỏ qua |
291.331 |
- |
- Đánh giá rủi ro kiểm toán: Rủi ro tiềm tàng (IR) được đánh giá ở mức Thấp (do hoạt động sản xuất, thị trường và thị phần của ABC ổn định); Rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Trung bình (do HTKSNB được thiết kế và vận hành ở mức trung bình). Từ đó, KTV xác định Rủi ro phát hiện (DR) chấp nhận được ở mức Cao, tập trung chủ yếu vào sai phạm về tính đầy đủ và tính đúng kỳ của các nghiệp vụ mua hàng, thanh toán.
- Thực hiện kiểm toán chi tiết: Nhóm kiểm toán triển khai chương trình kiểm toán theo mẫu VACPA thông qua hệ thống giấy tờ làm việc cụ thể:
- Giấy tờ làm việc E250: Kiểm tra tính nhất quán và sự phù hợp của các chính sách kế toán áp dụng.
- Giấy tờ làm việc E210: Lập bảng số liệu tổng hợp, đối chiếu số dư nợ phải trả với sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh và số liệu năm trước.
- Giấy tờ làm việc E240, E240/1: Thực hiện thủ tục phân tích chi tiết.
- Giấy tờ làm việc E270/1, E270/2, E270/3: Thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản 331, kiểm tra số dư công nợ gốc ngoại tệ (USD) và theo dõi kết quả gửi thư xác nhận công nợ nhà cung cấp.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 tổng kết các đánh giá thực tế từ cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AS đối với khách hàng ABC:
- Ưu điểm: ASCO đã tuân thủ chặt chẽ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; quy trình lập kế hoạch, phân công kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán rõ ràng; hệ thống giấy tờ làm việc được mã hóa khoa học; việc kết hợp giữa thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết giúp tối ưu hóa thời gian kiểm toán tại hiện trường.
- Hạn chế và nhược điểm: Việc đánh giá HTKSNB phần lớn dựa vào bảng câu hỏi phỏng vấn mẫu mà chưa mở rộng quan sát thực tế sâu chuỗi cung ứng; phạm vi gửi thư xác nhận công nợ đôi khi bị phụ thuộc vào tỷ lệ hồi đáp của nhà cung cấp; việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ chưa thực sự bao quát hết các giao dịch biên mậu hoặc nhập khẩu ủy thác.
- Kiến nghị: Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB chuyên biệt cho ngành sản xuất sợi; tăng cường kiểm tra chọn mẫu các khoản nợ có giá trị nhỏ nhưng phát sinh thường xuyên; chuẩn hóa quy trình theo dõi và xử lý chênh lệch thư xác nhận công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB trong điều kiện thực tế của một công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, đạt được các kết quả cụ thể:
- Kết quả phân tích số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty TNHH ABC với số dư Có TK 331 cuối năm 2018 là 80.044 đơn vị và số dư Nợ trả trước là 4.882 đơn vị. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành tăng từ 0,61 (năm 2017) lên 0,77 (năm 2018), hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,32 lên 0,39, trong khi hệ số thanh toán bằng tiền giảm từ 0,15 xuống 0,07.
- Bộ thông số trọng yếu và rủi ro: Xác lập phương pháp tính toán mức trọng yếu dựa trên quy mô Tổng tài sản của khách hàng ABC với Mức trọng yếu tổng thể là 9.035, Mức trọng yếu thực hiện là 7.277, và Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 291.331. Mô hình đánh giá rủi ro đạt mức rủi ro phát hiện chấp nhận được ở mức Cao (IR: Thấp, CR: Trung bình).
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc đa dạng hóa thủ tục thay thế khi không nhận được thư xác nhận; cải tiến các biểu mẫu giấy tờ làm việc (E210, E270) theo sát hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối thành công giữa lý luận kiểm toán theo chuẩn mực VSA 200, chương trình mẫu VACPA 366/QĐ-VACPA với thực tiễn kiểm toán hồ sơ một doanh nghiệp sản xuất sợi FDI 100% vốn nước ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên hồ sơ của một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH ABC) trong ngành sản xuất sợi tại một công ty kiểm toán quy mô vừa (ASCO). Thời gian kiểm toán thực địa tại khách hàng ngắn (từ ngày 15/03/2019 đến ngày 17/03/2019) nên phạm vi quan sát trực tiếp các thử nghiệm kiểm soát trong năm chưa thực sự bao quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB sang các loại hình doanh nghiệp có chu trình mua hàng phức tạp hơn như xây lắp, thương mại xuất nhập khẩu đa quốc gia; nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và phần mềm kiểm toán chuyên dụng đối với việc đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng kiểm toán.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp; trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề cần tài liệu hướng dẫn thực hành kiểm toán phần hành công nợ phải trả.
- Phần giá trị nhất: Nội dung Chương 3 với hệ thống minh họa cụ thể về phương pháp lập kế hoạch kiểm toán, bảng tính mức trọng yếu (A710), bảng đánh giá HTKSNB, hệ thống giấy tờ làm việc thực tế (E210, E250, E270) và các thủ tục phân tích tỷ suất thanh toán áp dụng trực tiếp trên số liệu kế toán thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện tại Công ty TNHH ABC được xác định trên tiêu chí nào?
Mức trọng yếu của khách hàng ABC được xác định dựa trên tiêu chí Tổng tài sản của công ty. Trong đó, mức trọng yếu tổng thể được chọn trong khoảng [1% - 2%] tổng tài sản (đạt giá trị 9.035), mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng [50% - 75%] mức trọng yếu tổng thể (đạt giá trị 7.277), và ngưỡng sai sót không đáng kể có thể bỏ qua nằm trong khoảng [0% - 4%] mức trọng yếu thực hiện (đạt 291.331).
2. Kết quả đánh giá các thành phần rủi ro kiểm toán đối với khoản mục NPTNB của Công ty ABC như thế nào?
Kiểm toán viên xác định rủi ro tiềm tàng (IR) ở mức Thấp do công ty có thị trường, thị phần ổn định và không có biến động lớn về hoạt động kinh doanh; rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Trung bình dựa trên kết quả khảo sát hệ thống KSNB; từ đó rủi ro phát hiện chấp nhận được (DR) được xác định ở mức Cao, tập trung chủ yếu vào sai phạm về tính đầy đủ và tính đúng kỳ.
3. Khả năng thanh toán của Công ty TNHH ABC biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2018?
Hệ số thanh toán hiện hành tăng từ 0,61 (năm 2017) lên 0,77 (năm 2018); hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,32 lên 0,39; trong khi hệ số thanh toán bằng tiền giảm từ 0,15 xuống 0,07, cho thấy cơ cấu thanh toán của đơn vị có sự thay đổi nhẹ nhưng nhìn chung không có biến động đột biến.
4. Công ty TNHH Kiểm toán AS áp dụng quy trình kiểm toán mẫu nào trong hoạt động kiểm toán BCTC?
Công ty AS áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 của Chủ tịch VACPA, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán với 10 bước công việc chuẩn hóa.
5. Các giấy tờ làm việc chủ yếu nào được sử dụng trong kiểm tra chi tiết khoản mục NPTNB của Công ty ABC?
Kiểm toán viên sử dụng các giấy tờ làm việc mã hiệu E250 (kiểm tra chính sách kế toán), E210 (bảng số liệu tổng hợp và đối chiếu số dư), E240 và E240/1 (thủ tục phân tích), E270/1, E270/2 và E270/3 (kiểm tra chi tiết số dư, công nợ ngoại tệ USD và đối chiếu thư xác nhận nhà cung cấp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hương đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán AS. Thông qua hồ sơ minh họa tại khách hàng là Công ty TNHH ABC cho niên độ kế toán 2018, tác giả đã làm rõ các bước công việc từ khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro đến việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Các đánh giá và kiến nghị được đề xuất trong đề tài mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành công nợ nợ phải trả tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.