Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại, bởi đây là khâu hoàn thành chu chuyển vốn, thu hồi chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hạch toán kế toán bán hàng là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ cả về giá trị lẫn hiện vật, xác định chính xác kết quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Tại Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò trung tâm nhưng trong thực tiễn vận hành còn bộc lộ một số bất cập. Cụ thể, việc theo dõi công nợ khách hàng chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí mua hàng chưa được hạch toán tách bạch vào tài khoản riêng mà gộp chung vào chi phí bán hàng; hệ thống sổ sách kế toán chưa theo dõi chi tiết doanh thu theo thị trường và chưa có sổ theo dõi riêng cho hàng bán bị trả lại. Những tồn tại này làm suy giảm chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc phục vụ công tác ra quyết định.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước chi phối nghiệp vụ bán hàng.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng sơn tại Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này phù hợp với chuẩn mực pháp lý và đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng sơn tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ (địa chỉ: Số 15, ngõ 22, Nguyễn Ngọc Nại, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2013; dữ liệu và tài liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong quý I năm 2013 (tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 3 năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Làm rõ các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí, đặc biệt là nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu phải đi kèm chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho bao gồm giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO) và nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng thông qua 5 tiêu chí bắt buộc; xác định giá trị hợp lý của doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); và nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lợi ích kinh tế không còn chắc chắn thu hồi.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - "Trình bày báo cáo tài chính": Tạo khuôn khổ cho việc tổng hợp, phân loại và công bố chỉ tiêu doanh thu, giá vốn trên hệ thống báo cáo tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Cơ sở quy định danh mục chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản hạch toán (TK 511, TK 632, TK 521, TK 131...), kết cấu sổ kế toán và trình tự định khoản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng phiếu câu hỏi khảo sát (Phụ lục 1.1) tiếp xúc trực tiếp lãnh đạo công ty và các kế toán viên phòng tài chính - kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng và những khó khăn trong hạch toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái kế toán tháng 3 năm 2013 tại đơn vị; kết hợp tham khảo giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2009) và các tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu thao tác luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán, cũng như quá trình nhập liệu, kết chuyển dữ liệu trên hệ thống phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định lý luận, chuẩn mực kế toán với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; phương pháp tổng hợp số liệu từ các phỏng vấn và chứng từ phát sinh; phương pháp toán học để tính toán doanh thu, giá vốn và các khoản chiết khấu.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn, quan sát thực tế và số liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính quý I năm 2013 của Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và tổ chức hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và bản chất: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, thể hiện sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Bản chất kinh tế của bán hàng là chuyển hóa hình thái tài sản từ hiện vật sang tiền tệ, kết thúc một chu kỳ chu chuyển vốn.
- Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân định rõ nội hàm doanh thu theo VAS 01 và VAS 14. Làm rõ khái niệm chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết cho khách hàng mua khối lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách), hàng bán bị trả lại (hàng đã tiêu thụ bị khách trả lại do vi phạm cam kết), chiết khấu thanh toán (khoản giảm trừ do thanh toán trước hạn hợp đồng, hạch toán vào chi phí tài chính), thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Hệ thống hóa các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và gửi hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp); bán hàng đại lý. Các phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ hàng đổi hàng) và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu qua TK 131).
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời số lượng và giá trị từng loại hàng tiêu thụ; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu để hạn chế chiếm dụng vốn; tính đúng giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp số liệu phân tích định kỳ cho nhà quản trị.
- Kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Giới thiệu hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu mẫu 02-TT, Giấy báo Có...); hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (5111, 5118), TK 632, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 131, TK 156, TK 157, TK 6421; và trình tự hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý, chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi chép của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán bán mặt hàng sơn tại công ty TNHH hóa chất và thương mại Trần Vũ
Chương hai phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại công ty khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/08/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0102031763 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 2 số 0102033711 ngày 09/08/2010. Vốn điều lệ đạt 4 tỷ đồng; tổng số lao động là 27 người; trụ sở tại Thanh Xuân, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp sơn các loại (sơn nội thất, ngoại thất, chống thấm, KAMAX...), vật liệu xây dựng và hóa chất. Công ty không mở cửa hàng bán lẻ riêng.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Cơ cấu quản lý phân cấp gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng chức năng (Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính). Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Danh mục mặt hàng và phương thức bán hàng: Sản phẩm kinh doanh chính gồm hai dòng sơn là Kamax và Dewpont với 10 mã hàng hóa cụ thể:
| STT |
Tên hàng hóa |
Mã hàng hóa |
Đơn vị tính |
| 1 |
Sơn Kamax mịn nội thất cao cấp |
KM01 |
Thùng, hộp |
| 2 |
Sơn Kamax nội thất 5 in 1 |
KM02 |
Thùng, hộp |
| 3 |
Sơn Kamax lót kiềm đa năng |
KM03 |
Thùng, hộp |
| 4 |
Sơn Kamax bóng satin nội thất |
KM04 |
Thùng, hộp |
| 5 |
Sơn Kamax siêu bóng ngoại thất |
KM05 |
Thùng, hộp |
| 6 |
Sơn Dewpont lót kiềm ngoại |
DP01 |
Thùng, hộp |
| 7 |
Sơn Dewpont lót kiềm nội |
DP02 |
Thùng, hộp |
| 8 |
Sơn Dewpont siêu trắng nội thất |
DP03 |
Thùng, hộp |
| 9 |
Sơn Dewpont chống thấm |
DP04 |
Thùng, hộp |
| 10 |
Sơn Dewpont siêu mịn nội thất |
DP05 |
Thùng, hộp |
Doanh nghiệp thực hiện bán buôn theo hợp đồng qua kho là chủ yếu, kết hợp bán lẻ khi khách hàng liên hệ trực tiếp. Phương thức thanh toán gồm thu tiền ngay và thanh toán chậm trả.
- Thực tế hạch toán một số nghiệp vụ tháng 3/2013 trên phần mềm Fast Accounting:
- Nghiệp vụ xuất bán ngày 22/03/2013: Xuất bán sơn Kamax KM01 và KM03 cho Công ty TNHH LTC (Số 183 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội), khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Kế toán cập nhật phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu, sau đó phần mềm ghi nhận: Nợ TK 1111: 228.000 đồng / Có TK 511, Có TK 3331. Giá vốn xuất kho ghi nhận tại phân hệ kho: Nợ TK 632: 196.000 đồng / Có TK 156.
- Nghiệp vụ thanh toán ngày 10/03/2013: Chi tiền mặt thanh toán tiền hàng KM02 cho Công ty TNHH Thương mại Lợi Tường số tiền 100.000 đồng, định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 1111 số tiền 100.000 đồng.
- Hạch toán hàng bán bị trả lại: Doanh nghiệp thiết lập quy trình kiểm tra hóa đơn và lập phiếu nhập kho, ghi nhận Nợ TK 5213, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131; đồng thời nhập lại kho Nợ TK 156 / Có TK 632. Trong quý I năm 2013, công ty không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Bao gồm Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 1111, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632 và Sổ cái TK 632.
CHƯƠNG III: Kết luận và đề xuất về kế toán bán mặt hàng sơn tại công ty TNHH hóa chất và thương mại Trần Vũ
Chương ba tổng hợp các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng hóa chặt chẽ; sử dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm khối lượng ghi chép thủ công và đảm bảo tính nhất quán của hệ thống sổ sách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hạn chế: Khối lượng kiểm kê hàng ngày lớn; không mở tài khoản chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/thị trường; chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn nhưng không hạch toán vào TK 1562 mà hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 6421); chưa mở sổ chi tiết theo dõi hàng bán bị trả lại; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi; chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện chính sách tín dụng và thanh toán. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh, hạch toán chiết khấu vào Nợ TK 635 (chi phí tài chính) đối ứng Có TK 131.
- Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Xác định điều kiện khoản nợ có chứng từ đối chiếu, xác nhận nợ; áp dụng tỷ lệ trích lập theo tuổi nợ quá hạn: 30% (quá hạn 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), 100% (từ 3 năm trở lên). Hạch toán chi phí dự phòng vào Nợ TK 6422 / Có TK 1592; khi xử lý xóa nợ hạch toán Có TK 131, Nợ TK 1592 và theo dõi ngoài bảng Nợ TK 004.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán. Mở "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo mặt hàng và thị trường" (Biểu 3.1) và mở "Sổ chi tiết tài khoản 1562 - Chi phí mua hàng" (Biểu 3.2) để theo dõi và phân bổ chi phí thu mua chính xác vào giá vốn.
- Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu. Định kỳ lập Báo cáo tổng hợp tiêu thụ theo giá bán, Báo cáo phân tích bán hàng theo thời gian, Báo cáo doanh số theo khách hàng và hợp đồng.
- Giải pháp 5: Tăng cường phối hợp giữa kế toán và phòng kinh doanh trong việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng.
- Điều kiện thực hiện: Phân định trách nhiệm hoàn thiện môi trường pháp lý chuẩn mực của cơ quan quản lý Nhà nước và trách nhiệm minh bạch thông tin, đầu tư nguồn lực quản trị của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ:
| Tiêu chí |
Thực trạng tại Công ty Trần Vũ |
Giải pháp đề xuất của tác giả |
| Chế độ & Phần mềm |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Fast Accounting; Nhật ký chung |
Duy trì nền tảng phần mềm, khai báo thêm tham số quản trị |
| Hạch toán chi phí mua hàng |
Hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 6421) |
Mở sổ chi tiết và hạch toán vào TK 1562 để phân bổ vào giá vốn |
| Quản lý công nợ |
Để khách hàng chiếm dụng vốn; không trích lập dự phòng |
Áp dụng chiết khấu thanh toán (TK 635); trích lập dự phòng nợ khó đòi (TK 1592/TK 6422) |
| Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ khó đòi |
Không thực hiện trích lập (0%) |
Quá hạn 6 tháng - <1 năm: 30%; 1 - <2 năm: 50%; 2 - <3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên: 100% |
| Sổ kế toán chi tiết |
Chưa theo dõi doanh thu theo thị trường; thiếu sổ hàng trả lại |
Lập Sổ chi tiết doanh thu theo mặt hàng và thị trường; mở sổ theo dõi hàng bán bị trả lại |
| Kế toán quản trị |
Chỉ tập trung lập báo cáo tài chính bắt buộc |
Lập báo cáo doanh số theo hợp đồng, thời gian và giá bán |
Đóng góp của tác giả tập trung vào việc đối chiếu toàn diện giữa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với thực tiễn tại một công ty kinh doanh hóa chất - sơn quy mô nhỏ (vốn 4 tỷ đồng, 27 lao động). Tác giả đã cụ thể hóa quy trình định khoản và chứng từ cho các tình huống điển hình phát sinh trong tháng 3/2013, đồng thời đưa ra các mẫu biểu sổ chi tiết (Biểu 3.1, Biểu 3.2) và sơ đồ hạch toán dự phòng (sử dụng tài khoản 1592, 6422, 004 theo Quyết định 48) có thể ứng dụng trực tiếp vào phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định đã được tác giả và bối cảnh nghiên cứu ghi nhận:
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2013), dẫn đến nguồn số liệu hạch toán thực nghiệm chủ yếu tập trung vào quý I năm 2013 (đặc biệt là các phát sinh tháng 3 năm 2013), chưa phản ánh được sự biến động doanh thu và chu chuyển hàng tồn kho mang tính chu kỳ của cả niên độ kế toán.
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ đối với nhóm hàng sơn, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành nghề khác trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính, đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí - doanh thu và thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ chi tiết đối với chính sách bán hàng trả chậm khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm Fast Accounting đối với nghiệp vụ bán hàng kiêm phiếu xuất kho và phiếu thu tiền mặt.
- Phương pháp luận khảo sát thực tế kết hợp giữa bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 1.1) với việc trích lục số liệu sổ sách kế toán (sổ cái TK 511, TK 1111, TK 632, thẻ kho).
- Thiết kế hệ thống tài khoản và bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), kèm theo tiêu chí phân loại tuổi nợ quá hạn rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Theo khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và ghi sổ theo hình thức kế toán gì?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, được vận hành trên phần mềm kế toán máy tính Fast Accounting. Kế toán nhập chứng từ vào các phân hệ chức năng, phần mềm tự động kết chuyển dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và các sổ chi tiết.
3. Tác giả phát hiện điểm bất hợp lý nào trong việc hạch toán chi phí mua hàng tại công ty?
Khóa luận chỉ ra rằng chi phí mua hàng tại công ty chiếm tỷ trọng lớn nhưng không được theo dõi riêng trên tài khoản 1562 (Chi phí mua hàng) mà lại bị hạch toán gộp vào chi phí bán hàng (TK 6421). Điều này gây khó khăn cho việc quản lý chi phí thu mua và làm sai lệch cơ sở tính toán giá vốn hàng xuất kho. Tác giả đề xuất công ty phải mở sổ chi tiết tài khoản 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí mua hàng đúng quy định.
4. Giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được đề xuất thực hiện với các tỷ lệ cụ thể nào?
Tác giả đề xuất mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán dựa trên tuổi nợ như sau:
- Trích 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- Trích 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- Trích 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Trích 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Khoản dự phòng này được đề xuất hạch toán vào bên Nợ TK 6422 và bên Có TK 1592.
5. Hai dòng sản phẩm sơn chính và các mã hàng hóa cụ thể mà công ty kinh doanh gồm những gì?
Công ty kinh doanh hai dòng sơn chính là Kamax và Dewpont với 10 mã hàng hóa: sơn Kamax (KM01 - mịn nội thất cao cấp, KM02 - nội thất 5 in 1, KM03 - lót kiềm đa năng, KM04 - bóng satin nội thất, KM05 - siêu bóng ngoại thất) và sơn Dewpont (DP01 - lót kiềm ngoại, DP02 - lót kiềm nội, DP03 - siêu trắng nội thất, DP04 - chống thấm, DP05 - siêu mịn nội thất). Đơn vị tính của các mặt hàng là thùng hoặc hộp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 21) và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán nhóm hàng sơn tại Công ty TNHH Hóa chất và Thương mại Trần Vũ trong quý I năm 2013. Công trình làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán doanh thu - giá vốn trên phần mềm Fast Accounting, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn thực tế như việc chưa trích lập dự phòng rủi ro và hạch toán sai chi phí mua hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với chế độ kế toán hiện hành và cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.