Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần SX & TM Cẩm Trướng" do sinh viên Đỗ Thị Lan (Lớp ĐH Kế toán K12A) thực hiện. Công trình thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cẩm Trướng (tỉnh Thanh Hóa).

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước, công ty liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức kinh tế. Hoạt động bán hàng là giai đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ phải thu, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn và tạo lập nguồn lợi nhuận. Để quản lý hiệu quả khâu này, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý trung tâm, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng cho thấy bên cạnh các kết quả đạt được, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ một số tồn tại:

  1. Chưa thực hiện phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết cho từng nhóm/mặt hàng sản phẩm tiêu thụ, dẫn đến việc chưa xác định được chính xác hiệu quả kinh doanh riêng của từng mặt hàng để hoạch định chiến lược giá và tiêu thụ.
  2. Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán của công ty chưa thực sự đa dạng, chủ yếu vẫn áp dụng các kênh truyền thống.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất thương mại.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng.
  • Chỉ rõ những ưu điểm, khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng (Trụ sở chính: Xã Đông Hương, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa) cùng 3 đơn vị trực thuộc gồm:
    • Nhà máy gạch Tuynen Đông Hương (Xã Đông Hương, TP. Thanh Hóa).
    • Nhà máy gốm xây dựng Định Liên (Xã Định Liên, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa).
    • Xí nghiệp gạch ngói Cẩm Trướng (Xã Định Công, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán năm 2012 (có đối chiếu số liệu năm 2011 và quý IV năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

Văn bản / Chuẩn mực kế toán Nội dung vận dụng trong đề tài
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho Nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc ghi nhận doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản thu nhập khác.
Chuẩn mực số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
Chuẩn mực số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở tính thuế TNDN hiện hành, thuế hoãn lại và ghi nhận chi phí thuế TNDN (TK 821).
Chuẩn mực số 21 (VAS 21) – Trình bày BCTC Nguyên tắc trình bày trung thực, hợp lý các biểu mẫu BCTC (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC).

Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kế toán vận dụng:

  • Doanh thu và giảm trừ: TK 511 (các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428).
  • Hoạt động tài chính và khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Xác định kết quả: TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán hiện hành.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu nhận thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa nghiệp vụ theo các quan hệ đối ứng tài khoản.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của sản phẩm xuất bán (bình quân cả kỳ dự trữ).
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp, cân đối số liệu doanh thu, chi phí và kết quả trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2011 - 2012).
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Trao đổi, thu thập thông tin từ cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán tài vụ và phòng Kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích đánh giá: Khảo sát quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp để nhận diện ưu nhược điểm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự các phòng ban tại đơn vị.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011, 2012; Báo cáo kết quả SXKD quý IV/2012; các chứng từ kế toán thực tế tại công ty (Đơn đặt hàng của Công ty TNHH Ánh Dương, đề nghị xuất hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, các Chứng từ ghi sổ); Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 821, 911); hồ sơ pháp lý và quy chế hoạt động của Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là khâu kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Bán buôn và bán lẻ là hai phương thức lưu chuyển hàng hóa chủ đạo.
  • Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Phản ánh kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị thành phẩm; ghi nhận chính xác doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí; theo dõi đôn đốc công nợ phải thu; tính toán kết quả hoạt động và cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính.
  • Vận dụng chuẩn mực kế toán: Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, hạch toán giá vốn theo VAS 02, chi phí đi vay theo VAS 16, chi phí thuế TNDN theo VAS 17 và nguyên tắc trình bày BCTC theo VAS 21.
  • Quy trình hạch toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), thực tế đích danh; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với kết cấu các tài khoản chi tiết tương ứng.
    • Kế toán doanh thu/chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập/chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả trình tự ghi sổ từ chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc đến lập Chứng từ ghi sổ (Mẫu S01a-DN), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), Sổ Cái (Mẫu S02c-DN) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1956. Tháng 8/2004, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng (100% vốn cổ đông) theo Quyết định số 2627-QĐ-CT ngày 19/08/2004 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa. Giấy phép kinh doanh số 2603000217 ngày 18/10/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; Vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ: 5.000 đồng; Số tài khoản: 50110000000384 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa; Quy mô nhân sự: 500 cán bộ công nhân viên; Cơ cấu gồm 3 cơ sở sản xuất tại Đông Hương, Định Liên và Cẩm Trướng.
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Chuyên sản xuất vật liệu xây dựng bằng đất sét nung theo công nghệ lò nung Tuynen. Sản phẩm chính gồm: gạch xây 2 lỗ Asim, gạch xây 2 lỗ A1, gạch xây 2 lỗ A2, gạch đặc, gạch 4 lỗ A1, gạch 4 lỗ 1/2. Quy trình công nghệ gồm 2 giai đoạn:
    1. Khâu chế biến nguyên liệu và tạo hình: Đất và than được ngâm ủ, đưa qua máy nhào 2 trục, bổ sung nước đạt độ ẩm 18-20%, ép qua máy hút chân không tạo hình gạch mộc và chuyển phơi đảo.
    2. Khâu nung đất và lựa chọn sản phẩm: Gạch mộc đạt độ ẩm 8-10% được xếp lên goòng vào lò sấy (độ ẩm 5-6%), chuyển qua lò nung (trải qua 3 giai đoạn: tiếp tục sấy, nung, làm mát), sau đó dỡ gạch nhập kho và phân loại kiểm tra chất lượng (KCS).
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (4 thành viên), Ban kiểm soát (2 thành viên), Ban giám đốc (3 giám đốc điều hành 3 cơ sở), Phòng Kinh doanh (15 người), Phòng Tổ chức kế hoạch sản xuất, Phòng Kế toán tài vụ (6 người: 1 kế toán trưởng kiêm tổng hợp & TSCĐ, 1 kế toán bán hàng kiêm thuế, 1 kế toán vật tư - CCDC & công nợ, 1 kế toán vốn bằng tiền & công nợ, 1 kế toán tiền lương, 1 thủ quỹ) và các phân xưởng sản xuất (Cơ điện, Tạo hình, Nung).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ: Tác giả trích dẫn và minh họa bằng 42 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán phát sinh năm 2012, bao gồm: đơn đặt hàng của khách hàng (như Công ty TNHH Ánh Dương), hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511 - chi tiết gạch 2 lỗ A1), các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, 635), chi phí thuế TNDN (TK 821), xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Báo cáo kết quả SXKD quý IV/2012.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Chứng từ sử dụng đúng mẫu biểu Bộ Tài chính, ghi chép kịp thời, luân chuyển chặt chẽ; phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc thù sản xuất nhiều chủng loại gạch; kết hợp sổ tổng hợp và sổ chi tiết rõ ràng.
    • Nhược điểm: Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chung cho toàn bộ lượng hàng tiêu thụ vào cuối tháng, không phân bổ riêng cho từng mặt hàng; công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá gạch có biến động; phương thức bán hàng và thanh toán chưa phong phú.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện tổ chức kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, định giá bán hợp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường vật liệu xây dựng.
  • Các đề xuất cụ thể:
    1. Hoàn thiện phân bổ chi phí thời kỳ: Đề xuất phương pháp phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng loại sản phẩm gạch tiêu thụ (theo tiêu thức doanh thu hoặc sản lượng tiêu thụ thực tế), từ đó xác định chính xác lãi/lỗ của từng mặt hàng gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ hay gạch đặc.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng đúng quy định của VAS 02, tiến hành đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của gạch ngói tồn kho vào cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng (ghi nhận vào TK 632), đảm bảo phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
    3. Mở rộng phương thức bán hàng và chính sách thanh toán: Đa dạng hóa các hình thức phân phối (bán qua đại lý, ký gửi, bán hàng qua hợp đồng dự án) và áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán, tín dụng thương mại linh hoạt để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh

Khóa luận trích xuất số liệu phản ánh tình hình tài chính của Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng giai đoạn 2011 - 2012:

Chỉ tiêu tài chính Giá trị biến động năm 2012 so với 2011 Tỷ lệ tăng trưởng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tăng 60.140 đồng Tăng 10,0%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Tăng 58.031 đồng Tăng 7,0%

Sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận cho thấy công ty duy trì được hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động, tích lũy quỹ tái đầu tư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.

2. Các đề xuất, giải pháp của tác giả

  • Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí quản lý và chi phí bán hàng riêng cho từng danh mục sản phẩm gạch ngói.
  • Đưa quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào công tác kế toán cuối kỳ.
  • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ và đa dạng hóa hình thức thanh toán nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.

3. Đóng góp của công trình

  • Mô tả toàn diện và có hệ thống quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp sản xuất gạch ngói quy mô 500 lao động.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ, bảng biểu thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.42) phản ánh chi tiết việc luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp các đề xuất có tính ứng dụng thực tế để khắc phục những thiếu sót trong quản trị chi phí và hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi số liệu thực chứng bị giới hạn trong năm tài chính 2012 tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng.
    • Nội dung nghiên cứu tập trung vào hệ thống kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công/bán tự động; chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị chi tiết hay hệ thống ERP tích hợp.
    • Các giải pháp phân bổ chi phí và lập dự phòng dừng lại ở mức đề xuất nguyên tắc hạch toán, chưa có số liệu mô phỏng định lượng dài hạn sau khi áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Cập nhật quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho từng phân xưởng, nhà máy trực thuộc trong mô hình công ty nhiều chi nhánh.
    • Đánh giá tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với tốc độ xử lý chứng từ và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, doanh nghiệp gạch ngói áp dụng công nghệ lò nung Tuynen.
    • Người nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại có nhiều cơ sở trực thuộc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Quy trình vận dụng hệ thống 5 chuẩn mực kế toán (VAS 02, 14, 16, 17, 21) vào công tác hạch toán thực tế.
    • Hệ thống 42 biểu mẫu trích lục từ thực tế: từ đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu đến các chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết (TK 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 821, 911) và sổ cái.
    • Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynen gắn liền với các điểm kiểm soát kế toán vật tư, thành phẩm và giá vốn xuất kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng được chuyển đổi từ mô hình nào và hiện có cơ cấu sản xuất ra sao?
Công ty tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập từ năm 1956, được chuyển đổi thành công ty cổ phần với 100% vốn cổ đông từ tháng 8/2004 theo Quyết định số 2627-QĐ-CT của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa. Đơn vị có 3 cơ sở sản xuất gồm: Nhà máy gạch Tuynen Đông Hương (TP. Thanh Hóa), Nhà máy gốm xây dựng Định Liên (Huyện Yên Định) và Xí nghiệp gạch ngói Cẩm Trướng (Huyện Yên Định).

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế cốt lõi nào trong công tác kế toán tại công ty?
Tác giả chỉ ra 3 hạn chế chính: công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chung vào cuối tháng mà không phân bổ riêng cho từng mặt hàng tiêu thụ; chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ; các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán chưa đa dạng.

4. Quy trình sản xuất gạch tại công ty được chia thành các giai đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynen tại công ty gồm 2 giai đoạn khép kín: (1) Khâu chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm (ủ đất, trộn than, nhào đùn đạt độ ẩm 18-20%, ép hút chân không tạo hình gạch mộc và phơi); (2) Khâu nung đất và phân loại sản phẩm (gạch mộc ẩm 8-10% được xếp goòng vào lò sấy đạt độ ẩm 5-6%, nung qua 3 bước: sấy - nung - làm mát, sau đó dỡ gạch và phân loại KCS).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 của công ty có biến động như thế nào so với năm 2011?
Theo số liệu trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 60.140 đồng (tương ứng tăng 10,0%), lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 58.031 đồng (tương ứng tăng 7,0%) so với năm 2011.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SX & TM Cẩm Trướng năm 2012. Bằng phương pháp mô tả, so sánh và trích lục hệ thống chứng từ sổ sách thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ luân chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả của doanh nghiệp sản xuất gạch ngói. Công trình cũng chỉ ra các điểm nghẽn trong phân bổ chi phí thời kỳ và trích lập dự phòng hàng tồn kho, đồng thời đưa ra các định hướng hoàn thiện có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất thương mại.