Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản lý nắm bắt hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định lãi lỗ thực tế để định hướng chiến lược phát triển. Để tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát dòng tiền, doanh nghiệp cần một hệ thống kế toán hoàn chỉnh từ khâu ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí đến xác định kết quả cuối cùng.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam" do sinh viên Lê Hồng Nhung (Viện Kế toán Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, phương thức bán hàng và bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam (địa chỉ: Số 9 ngõ 53 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh tại đơn vị, tập trung vào tháng 06 năm 2016 và Quý II/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Văn bản và chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Pháp lệnh Kế toán - Thống kê.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung mẫu S05-DN, Sổ Cái mẫu S05-DN/S03b-DN) và sổ kế toán chi tiết (mẫu S20-DNN, S38-DN).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Phương pháp kế toán chứng từ (lập và luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, lệnh giao hàng, phiếu chi, giấy báo nợ).
    • Phương pháp kế toán tài khoản và ghi sổ kép (sử dụng hệ thống tài khoản TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911, TK 8211).
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp số liệu thực tế từ các chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái trong kỳ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam

Chương 1 khái quát toàn diện về mô hình tổ chức hoạt động, thị trường, danh mục sản phẩm và cơ cấu quản lý của đơn vị:

  • Lĩnh vực hoạt động và danh mục hàng hóa: Công ty chuyên kinh doanh mua bán, sửa chữa máy tính, máy in, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông, nhận đấu thầu và thi công các dự án công nghệ thông tin. Các mặt hàng chủ lực bao gồm:
    • Chip: Chip 1320/49A, Chip 1525 đen, Chip 1525 Xanh, Chip 1525 đỏ.
    • Trống in: Trống in laser 1005 Hand, Trống in laser 1005/1006 (Phấn), Trống 1006 Mitsu.
    • Mực in/photo: Mực đổ laser 1006, Mực đổ laser 1200 - 140g, Mực đổ laser AX 140g, Mực photo 15kg, Mực in NPG-51B Canon, Mực photo 2050.
STT Tên hàng hóa chính Đơn vị tính Mã hiệu
1 Chip 1320/49A cái CHIP1320
2 Chip 1525 đen cái CHIP1525B
3 Trống in laser 1005 Hand cái DRUM1005H
4 Mực đổ laser 1006 hộp MIAX1006
5 Mực in NPG-51B Canon hộp MUCPT51B
  • Thị trường, khách hàng và nhà cung cấp:

    • Khách hàng tiêu biểu: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Công ty CP Công nghiệp Mitsu Việt Nam, Bệnh viện Tràng An, Công ty TNHH MTV Thời trang KICO, Công ty Lữ hành Saigontourist Hà Nội, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Nam, Ban quản lý dự án hợp phần tăng cường quản lý khai thác thủy sản (Bộ Nông nghiệp).
    • Nhà cung cấp chủ yếu: Công ty Cổ phần Bền (Quan Hoa, Cầu Giấy), Công ty CP Phân phối Thiết bị Văn phòng Fintec (Thái Thịnh, Đống Đa), Công ty CP Máy tính Vĩnh Xuân (Trần Quốc Toản), Công ty TNHH Máy tính An Phát (Chùa Bộc, Đống Đa).
    • Địa bàn phân phối: Tập trung tại TP. Hà Nội và mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa.
  • Phương thức bán hàng, thanh toán và chính sách thương mại:

    • Phương thức bán hàng trực tiếp gồm bán buôn (giao cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh thương mại) và bán lẻ (giao trực tiếp cho người tiêu dùng).
    • Thanh toán: Tiền mặt đối với hợp đồng/giao dịch dưới 20 triệu đồng; chuyển khoản qua ngân hàng đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên; áp dụng hình thức thanh toán chậm ghi nhận doanh thu theo giá bán một lần.
    • Chính sách bán hàng: Chiết khấu thương mại bằng tiền hoặc bằng hàng khi mua số lượng lớn; giảm giá hoặc nhận lại hàng bán không đúng quy cách, chất lượng; chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ % khi người mua thanh toán trước thời hạn 5 ngày.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc thứ nhất phụ trách phần mềm tin học và đào tạo; Phó Giám đốc thứ hai phụ trách đối nội, đối ngoại).
    • Phòng chức năng: Phòng Hành chính tổ chức (quản trị hành chính, nhân sự); Phòng Tài chính Kế toán (hạch toán kế toán toàn diện theo pháp lệnh và làm công tác thống kê, định mức lao động tiền lương).
    • Đơn vị trực thuộc: 07 đơn vị kinh doanh (06 cửa hàng bán lẻ/bán buôn linh kiện máy tính, thiết bị điện và 01 Trung tâm Điện tử và Công nghệ làm nhiệm vụ lắp ráp ổn áp).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kế toán các phần hành nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2016:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/001 lập thành 3 liên (Liên 1: Lưu phòng kế toán; Liên 2: Giao khách hàng; Liên 3: Kế toán thanh toán), Hóa đơn bán lẻ, Báo cáo bán hàng, Phiếu thu (lập 2 liên), Giấy nộp tiền, Biên lai thu tiền.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 511, TK 131 -> Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán người mua -> Lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị.
  • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu:
    • Hóa đơn GTGT số 0012288 ngày 03/06/2016: Bán 01 bộ máy tính để bàn Dell, giá chưa thuế 12.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.000 đồng, tổng thanh toán 13.000 đồng bằng tiền mặt.
    • Hóa đơn GTGT số 0012303 ngày 17/06/2016 (HĐKT số 1486): Bán cho Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng số 10 gồm 03 máy tính xách tay Lenovo T400 (đơn giá 23.857 đồng) và 07 máy in laser HP P2035 (đơn giá 5.333 đồng), tổng tiền hàng 108.190 đồng, thuế GTGT 10.619 đồng, tổng thanh toán 119.809 đồng.
    • Hóa đơn chiết khấu số 0012303 ngày 17/06/2016: Chiết khấu thương mại 1% cho Công ty TNHH Lê Hoàng số tiền 2.217 đồng.
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán trên TK 511, TK 521. Cuối kỳ ngày 30/06/2016 kết chuyển giảm trừ doanh thu từ TK 521 sang TK 511 số tiền 2.217 đồng; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 số tiền 12.033 đồng (trên Sổ Nhật ký chung) / tổng số phát sinh Có TK 511 đạt 2.250 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Phương pháp tính giá: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua phân bổ cuối tháng.
  • Ví dụ tính toán: Mặt hàng máy tính xách tay Sony VGN-SR490PAB có tồn đầu kỳ 03 cái (đơn giá 22.500 đồng), nhập ngày 13/06 là 02 cái (đơn giá 22.200 đồng). Đơn giá xuất kho bình quân tính được là 22.780 đồng/cái.
  • Quy trình chứng từ và luân chuyển: Nhân viên lập Lệnh giao hàng (BM:01/BH-TL số 74 ngày 15/06/2016 bán hàng cho đơn vị An Giang) -> Giám đốc phê duyệt -> Thủ kho lập Phiếu xuất kho số 87 (mẫu S02-VT gồm 2 liên: Liên 1 lưu kho, Liên 2 chuyển kế toán kho) -> Hóa đơn GTGT số 0012291 ngày 15/06/2016 tổng thanh toán 93.430 đồng.
  • Kế toán tổng hợp: Ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 số tiền 1.600 đồng (tổng phát sinh Nợ TK 632 trong tháng).

3. Kế toán chi phí bán hàng

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn dịch vụ vận chuyển của Công ty TNHH Nam Phong (HĐ số 0072060 ngày 20/06/2016, tiền hàng 4.754 đồng, thuế GTGT 411.575 đồng, thanh toán 4.329 đồng), Giấy báo nợ Vietcombank số 23041 ngày 30/06/2016 trả nợ Công ty Mặt Trời Toàn Cầu số tiền 4.329 đồng, Bảng thanh toán lương nhân viên bán hàng tháng 06/2016 (gồm 5 nhân viên: Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thanh Thủy, Phạm Thúy Hằng, Ngô Thị Diễm, Phạm Thu Châm), Bảng phân bổ công cụ dụng cụ (TK 641: 2.000 đồng), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (TK 641: 3.000 đồng).
  • Tập hợp chi phí và kết chuyển:
    • Chi phí lương nhân viên bán hàng: 23.000 đồng (ghi Nợ TK 641 / Có TK 334).
    • Trích theo lương: 4.000 đồng (ghi Nợ TK 641 / Có TK 338).
    • Chi phí vận chuyển bốc xếp: 4.754 đồng (Nợ TK 641 / Có TK 112).
    • Chi phí CCDC và khấu hao: 5.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh và kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ ngày 30/06/2016 (Phiếu kế toán PKT 115): Nợ TK 911 / Có TK 641: 88.500 đồng.

4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chứng từ và nội dung phát sinh: Phiếu chi số PC 45 ngày 24/06/2016 thanh toán tiền điện nước 3.100 đồng (hoặc 3.371.600 đồng ghi nhận chi trả qua thủ quỹ Nguyễn Vân Anh), Phiếu chi PC 46 mua giấy bút 1.000 đồng, Phiếu chi PC 47 tiếp khách 1.000 đồng, Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý tháng 06/2016 (Trần Tuấn Nghĩa, Trần Hoàng Yến, Nguyễn Đình Dũng, Nguyễn Huy Trường), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (5.000 đồng), Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK 142 (4.000 đồng).
  • Kế toán tổng hợp: Hạch toán vào TK 642 (chi tiết TK 642.8). Cuối kỳ ngày 30/06/2016 kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (PKT 116): Nợ TK 911 / Có TK 642 số tiền 524.500 đồng (trên Sổ Nhật ký chung ghi nhận phát sinh 524.946 đồng).

5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kế toán, đơn vị sử dụng tài khoản 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần và chi phí nhằm xác định lãi lỗ:

Ký hiệu bút toán Nội dung kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền (đồng)
KC03 Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng Nợ TK 511 / Có TK 911 2.250 (hoặc 12.033)
KC04 Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 1.600
KC05 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 524.500 / 524.946
KC06 Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 88.500
KC11 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911 / Có TK 8211 174.486
- Xác định chi phí thuế TNDN phải nộp Nợ TK 8211 / Có TK 3334 174.486
- Tổng chi phí kết chuyển sang TK 911 Nợ TK 911 697.946

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả trình bày các nội dung hoàn thiện gồm:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt làm được trong tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán, đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong khâu theo dõi, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Phương hướng hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán của Thông tư 200/2014/TT-BTC, nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, theo dõi chi tiết công nợ phải thu của khách hàng theo từng phương thức thanh toán.
    • Tối ưu hóa việc tập hợp, phân bổ chi phí thu mua và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Hoàn thiện trình tự hạch toán, mở sổ chi tiết theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và các tài khoản chi phí phục vụ xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả và trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 06/2016 của Công ty TTS Việt Nam, bao gồm Hóa đơn GTGT số 0012288, 0012303, 0012291; Lệnh giao hàng số 74; Phiếu xuất kho số 87; Phiếu chi số 45, 46, 47; Giấy báo nợ Vietcombank số 23041; Bảng lương nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý.
  • Minh họa quy trình hạch toán: Thể hiện rõ nét đường đi của số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 911 và các sổ chi tiết theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Nêu ra các định hướng và giải pháp cụ thể gắn liền với công tác quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí và quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu kế toán chi tiết, bảng kê và sổ cái được trích dẫn chủ yếu tập trung trong phạm vi tháng 06 năm 2016 và Quý II/2016 tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin cụ thể (Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính, đánh giá sâu hơn việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa việc tính giá xuất kho và đối chiếu công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học, từ việc thu thập chứng từ gốc đến lập sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng (lệnh giao hàng kết hợp phiếu xuất kho), phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Trị giá vốn hàng xuất kho bao gồm giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua được phân bổ cho hàng bán ra vào cuối mỗi tháng.

2. Quy trình kiểm tra và phê duyệt xuất kho hàng bán tại công ty diễn ra như thế nào?
Nhân viên bán hàng lập Lệnh giao hàng (mẫu BM:01/BH-TL), sau đó chuyển cho kế toán kiểm tra và trình Ban Giám đốc phê duyệt. Sau khi được duyệt, thủ kho kiểm tra tính hợp lệ và lập Phiếu xuất kho (gồm 2 liên: Liên 1 lưu tại kho, Liên 2 chuyển cho kế toán kho để nhập dữ liệu).

3. Doanh nghiệp ghi nhận các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng qua các tài khoản nào?
Đơn vị sử dụng tài khoản TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh trên TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.

4. Trong tháng 06/2016, tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Theo các phiếu kế toán và sổ cái tháng 06/2016, số tiền kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641) sang TK 911 là 88.500 đồng; số tiền kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) sang TK 911 là 524.500 đồng (ghi nhận trên sổ tổng hợp là 524.946 đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ TTS Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, sổ Nhật ký chung và các sổ cái tài khoản doanh thu, chi phí, công trình đã làm rõ quy trình xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại CNTT. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kế toán tại đơn vị thực tập.