Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng và hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp thương mại phụ thuộc trực tiếp vào năng lực chiếm lĩnh thị trường, quản trị quá trình lưu thông hàng hóa và hiệu quả kinh doanh. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi nhằm thực hiện giá trị sản phẩm, thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận.

Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, nhà quản trị cần nắm bắt thông tin kinh tế kịp thời và chính xác. Bộ máy kế toán đóng vai trò thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp số liệu về doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý cũng như kết quả kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán rõ ràng, tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành là cơ sở giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Xuất phát từ thực tế đó, báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hương (sinh viên lớp CĐ44KT, chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kinh tế và Du lịch, Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Hà Thị Thanh Bình) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, tình hình tài chính, lao động và cơ sở vật chất tại Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long.
  3. Khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long (địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Khu dịch vụ, thương mại tòa nhà số 71 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian:
    • Nghiên cứu số liệu tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm: 2020 – 2022.
    • Nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Báo cáo dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu:

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
  • Tài khoản 711 – Thu nhập khác; Tài khoản 811 – Chi phí khác.
  • Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân loại dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn dịch vụ...), bảng kê và hệ thống sổ kế toán từ phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Sử dụng các chỉ tiêu phân tích biến động, phương pháp so sánh tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra kế toán: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản, Bảng Cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng về tình hình Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long

Chương này trình bày quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực trạng tài chính - kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022.

Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long được thành lập vào ngày 08/03/2019 (Mã số thuế: 0108638542), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Bá Duy. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: buôn bán máy công cụ, phần mềm kế toán và các sản phẩm công nghệ có liên quan.

Bộ máy quản trị công ty gồm: Giám đốc (điều hành chung, ban hành quy chế), Phó Giám đốc (hỗ trợ điều hành theo ủy quyền), Bộ phận Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, đàm phán hợp đồng), Bộ phận Kế toán (ghi chép, lập báo cáo tài chính, quản lý tài chính - công nợ), và Bộ phận Hành chính (tuyển dụng, thủ tục, văn thư, bảo mật tài liệu).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán và Thu ngân. Trình tự hạch toán áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ; từ Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ rồi chuyển vào Sổ Cái; đồng thời chứng từ gốc được dùng để ghi Sổ/Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng khóa sổ, lập Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, sau đó lập Báo cáo tài chính.

Tình hình tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022): Tốc độ phát triển bình quân tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đạt 109,53%. Năm 2021, tài sản tăng 128,24% so với năm 2020 do công ty đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh. Năm 2022, tài sản giảm xuống 93,56% so với năm 2021. Nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với nợ phải trả (nợ phải trả năm 2021 tăng lên 355,92%, sang năm 2022 giảm còn 80,22% so với 2021), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022):

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021/2020 đạt 236,64%, năm 2022/2021 giảm xuống còn 26,91%, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 79,79%. Nguyên nhân là do năm 2022 giá cả thị trường các công cụ và phần mềm kế toán giảm mạnh.
  • Giá vốn hàng bán biến động cùng chiều với doanh thu: tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021/2020 là 245,71%, năm 2022/2021 là 26,17%, bình quân đạt 80,19%.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng) tăng trưởng bình quân 136,67% (năm 2021/2020 đạt 510,19%, năm 2022/2021 là 36,61%).
  • Chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 93,13% trong 3 năm (năm 2021/2020 đạt 161,61%, năm 2022/2021 đạt 53,67%).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021/2020 đạt 140,53%, nhưng năm 2022/2021 rơi xuống mức -171,66% dẫn đến kết quả lợi nhuận trước thuế và sau thuế bị âm, chi phí thuế TNDN năm 2022 bằng 0.

Cơ sở vật chất và cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2022):

  • Cơ sở vật chất: Giá trị còn lại của tài sản cố định chiếm 92,88% nguyên giá. Trong đó, Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất là 56,41% (dùng làm trụ sở và kho hàng); Phương tiện vận tải chiếm 28,26% (1 xe ô tô bán tải và các phương tiện khác); Máy móc thiết bị chiếm 15,33% (máy tính, máy in, máy photocopy).
  • Cơ cấu lao động: Tổng số 15 cán bộ nhân viên với mức lương trung bình 5.000.000 đồng/người/tháng. Phân theo giới tính: Nam chiếm 66,67% (10 người), Nữ chiếm 33,33% (5 người). Phân theo trình độ: Đại học chiếm 26,67% (4 người), Cao đẳng chiếm 20,00% (3 người), Trung cấp chiếm 13,33% (2 người) và Lao động phổ thông chiếm 40,00% (6 người).

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long

Chương II hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hành nghề kế toán tại đơn vị:

  1. Lý luận về bán hàng và phương thức giao dịch:

    • Khái niệm bán hàng theo nghĩa hẹp (chuyển đổi hình thái giá trị) và nghĩa rộng (chuỗi hoạt động từ nghiên cứu thị trường, tiếp thị đến dịch vụ sau bán).
    • Các phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung), gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp/trả chậm, bán hàng đổi hàng, bán hàng qua mạng Internet và tiêu dùng nội bộ.
    • Các phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt, không dùng tiền mặt (séc, thanh toán bù trừ, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ ngân hàng), và bán hàng trả chậm.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):

    • Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. Đơn vị tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Trình tự luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Lệnh xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho; định kỳ lập Chứng từ ghi sổ cho giá vốn, ghi vào Sổ chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 632 và kết chuyển sang Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
  3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511):

    • Hạch toán doanh thu bán hàng máy công cụ, phần mềm kế toán và dịch vụ phát sinh. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 33311).
    • Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Giấy báo Có. Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911.
  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642):

    • Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 642 bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Tập hợp các chi phí phát sinh: lương nhân viên, trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ viễn thông, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm. Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh Nợ TK 642 được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  5. Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác:

    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, cuối kỳ kết chuyển sang Có TK 911.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá (nếu có).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): phản ánh các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và lợi nhuận (TK 421):

    • Kết quả kinh doanh được xác định theo công thức: $$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí QLKD} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
    • Kế toán tập hợp các kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
    • Minh họa đầy đủ mẫu sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2023: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 632, 511, 642, 515, 911, 421 cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh của Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long

Dựa trên thực trạng hạch toán và tình hình kinh doanh thực tế, tác giả nêu các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa việc xuất kho hàng hóa/chuyển giao phần mềm và việc lập hóa đơn GTGT.
  • Nâng cao hiệu quả kiểm soát và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), đặc biệt là việc tách bạch chi tiết giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để phục vụ phân tích điểm hòa vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Hoàn thiện chính sách bán hàng, quản lý công nợ khách hàng, áp dụng các điều kiện chiết khấu thương mại và thanh toán trả chậm hợp lý nhằm giải phóng hàng tồn kho và hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
  • Tăng cường khai thác và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu để tự động hóa khâu lập Chứng từ ghi sổ và kết xuất báo cáo tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh (2020 – 2022)

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh chính của Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long qua 3 năm theo số liệu của phòng Kế toán:

STT Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) TĐPTLH 2021/2020 (%) TĐPTLH 2022/2021 (%) TĐPTBQ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 1.905 4.508 1.213 236,64 26,91 79,79
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - -
3 Doanh thu thuần 1.905 4.508 1.213 236,64 26,91 79,79
4 Giá vốn hàng bán 1.356 3.332 872 245,71 26,17 80,19
5 Lợi nhuận gộp 549 1.176 341 214,21 28,99 78,81
6 Doanh thu hoạt động tài chính 6.333 32.311 11.829 510,19 36,61 136,67
7 Chi phí tài chính 0 0 0 - - -
8 Chi phí quản lý kinh doanh 121.093 195.698 105.031 161,61 53,67 93,13
9 Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD -114.211 37.789 -64.862 140,53 -171,66 -
10 Chi phí khác 0 1.597 3.355 - 210,06 -
11 Lợi nhuận khác 0 -1.597 -3.355 - 230,22 -
12 Tổng lợi nhuận trước thuế -114.808 36.192 -68.217 131,52 -212,45 -
13 Chi phí thuế TNDN 39.485,73 7.238,4 0 - 0 -
14 Lợi nhuận sau thuế -154.293,73 28.953,6 -68.217 118,76 -265,56 -

Cơ cấu tài sản và lao động tính đến 31/12/2022

Nhóm tài sản / Tiêu chí lao động Giá trị / Số lượng Tỷ trọng (%) Ghi chú
Tài sản cố định (Nguyên giá) Tỷ lệ GTCL/NG đạt 92,88%
- Nhà cửa, vật kiến trúc 1.576 VNĐ 56,41 Trụ sở, kho hàng
- Máy móc thiết bị 410.215 VNĐ 15,33 Máy tính, máy in, máy photo
- Phương tiện vận tải 456.324 VNĐ 28,26 1 xe bán tải, phương tiện khác
Cơ cấu nhân sự (15 lao động) Lương TB: 5.000.000 VNĐ/người
- Nam 10 người 66,67 Chiếm ưu thế trong vận chuyển/kỹ thuật
- Nữ 5 người 33,33 Kế toán, hành chính
- Trình độ Đại học 4 người 26,67 Kế toán, kinh doanh
- Trình độ Cao đẳng 3 người 20,00 Chuyên môn nghiệp vụ
- Trình độ Trung cấp 2 người 13,33 Nghiệp vụ văn phòng
- Lao động phổ thông 6 người 40,00 Vận chuyển, lắp đặt, kho bãi

Đóng góp thực tiễn của báo cáo

  • Làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyên kinh doanh thiết bị máy công cụ và phần mềm.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp với hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ cái).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán chỉ tập trung khảo sát trong tháng 01 năm 2023; số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2020 – 2022 chịu tác động lớn bởi sự suy giảm giá cả thị trường đối với sản phẩm máy công cụ và phần mềm, dẫn đến kết quả lợi nhuận biến động bất thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn của cả năm tài chính 2023; phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí, hạch toán giá vốn đối với sản phẩm phần mềm có tính chất đặc thù và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại trong khâu bán hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh, từ việc mô tả đặc điểm doanh nghiệp, vẽ sơ đồ hạch toán đến việc lập các mẫu sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp tài liệu thực hành về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp bình quân gia quyền trong tính giá vốn và cách tổ chức các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, 642, 635, 811) để xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2022 sụt giảm mạnh so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm chỉ còn 26,91% so với năm 2021 do giá cả thị trường về các mặt hàng máy công cụ và phần mềm kế toán giảm mạnh, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-171,66% tốc độ liên hoàn) và chi phí thuế TNDN phát sinh năm 2022 bằng 0.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung), Kế toán kho (quản lý chứng từ nhập/xuất và kiểm kê kho), Kế toán thanh toán (theo dõi hóa đơn, công nợ, chứng từ thu chi) và Thu ngân (thu tiền mặt, xuất hóa đơn).

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 133 tại công ty?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều được hạch toán chung vào Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tập đoàn Phù Đổng Thăng Long. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) và hệ thống chứng từ thực tế tháng 01/2023, tài liệu đã làm rõ quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất trong báo cáo bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh, góp phần cung cấp cơ sở cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát chi phí bán hàng.