Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Đây là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, thực hiện quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ phải thu. Thông qua bán hàng, doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí kinh doanh, tạo lập lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và tạo tiền đề cho việc tái đầu tư mở rộng. Tổ chức công tác kế toán bán hàng chính xác, kịp thời là công cụ cung cấp thông tin kinh tế quan trọng để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu, đồng thời là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước giám sát tình hình tài chính của đơn vị.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang còn bộc lộ một số hạn chế về phương thức tiêu thụ, danh mục sổ sách kế toán và công tác theo dõi doanh thu chi tiết.

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng gạch tại Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang; chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong bộ máy kế toán và quy trình hạch toán.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, đồng thời phản ánh những vướng mắc thực tế khi áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán vào doanh nghiệp để đóng góp ý kiến hoàn thiện chính sách kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng, cụ thể đi sâu vào nhóm hàng gạch (gạch đặc A0, gạch đặc A1, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang (Địa chỉ: Thôn 10, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; các số liệu, chứng từ minh họa được thu thập trong Quý I năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản pháp quy và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"): Khung pháp lý quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý và 5 điều kiện bắt buộc đồng thời thỏa mãn để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Hướng dẫn 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho gồm: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Luật Kế toán Việt Nam năm 2003: Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh việc lập chứng từ (đặc biệt là Điều 21 về hóa đơn bán hàng), mở sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung quy định áp dụng trực tiếp về hệ thống tài khoản, chứng từ và biểu mẫu sổ sách.
  • Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại: Tài liệu chuẩn của Trường Đại học Thương mại.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm: Soạn thảo phiếu điều tra với các câu hỏi và đáp án lựa chọn sẵn về công tác kế toán chung và kế toán bán hàng. Đối tượng lấy phiếu điều tra gồm 4 vị trí nhân sự trực tiếp tại đơn vị: Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán bán hàng và kế toán kho.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thực tế: Thu thập, đối chiếu hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, thẻ kho và sổ kế toán phát sinh trong Quý I năm 2013 của đơn vị để minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hồ sơ chứng từ kế toán, sổ sách tổng hợp và chi tiết do Phòng Kinh tế - Hành chính Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng trong hoạt động thương mại: doanh thu, giá vốn hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và doanh thu thuần.

Tác giả phân tích đặc điểm và thời điểm xác định doanh thu của các phương thức tiêu thụ hàng hóa:

  • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng). Doanh thu ghi nhận khi khách hàng ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
  • Bán lẻ: Gồm bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng tự phục vụ; doanh thu ghi nhận căn cứ vào báo cáo bán hàng của nhân viên.
  • Bán hàng đại lý, ký gửi: Doanh thu ghi nhận khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán; đại lý được hưởng hoa hồng.
  • Bán hàng trả góp, trả chậm: Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch lãi trả góp đưa vào tài khoản doanh thu chưa thực hiện và phân bổ định kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.

Về mặt hạch toán theo chế độ, chương 1 phân tích nguyên tắc định khoản trên hệ thống tài khoản kế toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Đồng thời, chương 1 trình bày quy trình mở và ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng gạch tại Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang

Chương 2 mô tả hoạt động kinh doanh và phản ánh thực tế công tác kế toán bán nhóm hàng gạch (gạch đặc A0, gạch đặc A1, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ) tại đơn vị.

Về phương thức bán hàng và chính sách thương mại:

  • Công ty thực hiện 2 phương thức chính: Bán buôn qua kho (chiếm tỷ trọng lớn nhất, khối lượng tiêu thụ lớn) và bán lẻ trực tiếp thu tiền mặt.
  • Chính sách chiết khấu thương mại: Áp dụng giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT khi mua số lượng lớn; đơn hàng có tổng giá thanh toán trên 50.000 đồng được chiết khấu 2%, đơn hàng trên 100.000 đồng được chiết khấu 3%.
  • Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại: Khách hàng lập biên bản yêu cầu điều chỉnh; Phòng Cung ứng kiểm tra thực tế; Giám đốc duyệt quyết định giảm giá hoặc nhận lại hàng; kế toán lập hóa đơn GTGT điều chỉnh.
  • Phương pháp tính giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên cơ sở giá gốc.
  • Hình thức tổ chức bộ máy: Kế toán tập trung, quy mô nhân sự gọn nhẹ; toàn bộ phòng kế toán sử dụng 3 máy vi tính và thực hiện phần lớn công việc thủ công.
Danh mục chứng từ sử dụng tại đơn vị Ký hiệu mẫu biểu theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Phiếu xuất kho Mẫu số 02 - VT
Hóa đơn GTGT (3 liên: tím, đỏ, xanh) Mẫu số 01 GTKT - 3LL (Ký hiệu BV/2006B)
Phiếu thu Mẫu số 01 - TT
Phiếu chi Mẫu số 02 - TT
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, SP, hàng hóa Mẫu số 05 - VT
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 05 - VT
Thẻ kho Mẫu số 06 - VT

Về hệ thống tài khoản áp dụng: Doanh nghiệp vận dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với các tài khoản: TK 511 (không mở tài khoản cấp hai và cấp ba), TK 632, TK 131 (chi tiết theo từng đối tượng khách hàng), TK 3331, TK 156, TK 5211, TK 111, TK 133, TK 6421.

Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong Quý I/2013:

  1. Nghiệp vụ bán buôn qua kho (Ngày 07/03/2013): Bán cho Công ty TNHH Hoàng Đạt theo Hợp đồng số 37-2013/HĐMB gồm 20.000 viên gạch đặc A0 (đơn giá thành tiền 20.600 đồng) và 17.000 viên gạch đặc A1 (đơn giá thành tiền 17.080 đồng). Doanh thu chưa thuế: 33.680 đồng; thuế GTGT 10%: 3.668 đồng; tổng giá trị thanh toán: 36.348 đồng (chữ viết trên hóa đơn: Ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 33.348 (hoặc 36.348 đồng theo HĐ); giá vốn xuất kho Nợ TK 632: 19.000 đồng.
  2. Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền mặt (Ngày 11/03/2013): Bán cho khách hàng Lê Văn Tuấn 200 viên gạch 2 lỗ; Phiếu thu số 01-TT ghi nhận số tiền 1.000 đồng (chữ viết: Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn); Phiếu xuất kho số 20 ghi nhận giá vốn Nợ TK 632: 850.000 đồng; kế toán ghi Nợ TK 111: 1.000 đồng.
  3. Nghiệp vụ bán hàng có chiết khấu thương mại (Ngày 18/03/2013): Bán cho Công ty TNHH Thành Long theo Hợp đồng số 30-2013/HĐMB lô hàng 90.000 viên gạch đặc 6 lỗ, tổng tiền hàng 75.000 đồng (được hưởng chiết khấu 2% do đạt mức trên 50.000 đồng). Kế toán ghi nhận công nợ Nợ TK 131: 75.4 (tổng thanh toán sau thuế trên HĐ số 0069899 là 82.000 đồng).

Về hình thức sổ kế toán: Công ty đăng ký áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Định kỳ lập Chứng từ ghi sổ (ví dụ: CTGS số 25 ngày 31/03/2013 ghi nhận doanh thu tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 5111: 98.200 đồng, Thuế GTGT Có TK 3331: 9 đồng; CTGS số 26 ngày 31/03/2013 ghi nhận doanh thu công nợ Nợ TK 131 / Có TK 5111: 52.450 đồng, Thuế GTGT Có TK 3331: 5 đồng). Các chứng từ này được vào Sổ Cái các TK 511, 632, 131, 3331, 156 và sổ chi tiết bán hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng gạch tại Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; chứng từ kế toán tuân thủ mẫu của Bộ Tài chính; quản lý kho và hạch toán hàng tồn kho chặt chẽ theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX); định giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền đúng quy định của VAS 02; theo dõi chi tiết công nợ khách hàng trên TK 131.
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    • Kênh phân phối hạn chế, hiện công ty chỉ có 3 chi nhánh trực thuộc tại các huyện Quảng Xương, Hoằng Hóa, Thạch Thành (đều nằm trong tỉnh Thanh Hóa), chưa có đại lý ngoài tỉnh.
    • Phân công lao động chưa hợp lý, tồn tại tình trạng kiêm nhiệm gây quá tải và giảm tính kiểm tra chéo.
    • Hạch toán doanh thu gộp toàn bộ vào TK 511 mà không mở tài khoản cấp hai, cấp ba cho từng nhóm mặt hàng.
    • Bỏ qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ làm suy giảm tính kiểm soát theo trình tự thời gian của hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; chưa triển khai phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
    • Cơ sở vật chất tin học hóa còn thiếu thốn (cả phòng có 3 máy vi tính), công tác ghi chép xử lý chủ yếu thực hiện thủ công.

Hệ thống đề xuất hoàn thiện:

  1. Mở rộng mạng lưới phân phối: Nghiên cứu nhu cầu thị trường, năng lực tài chính và hạ tầng giao thông gần các khu công nghiệp để thành lập đại lý ngoài tỉnh Thanh Hóa, áp dụng mức hoa hồng thỏa đáng cho bên nhận đại lý.
  2. Tổ chức lại bộ máy kế toán: Kế toán trưởng rà soát năng lực, phân định rõ ràng trách nhiệm từng phần hành, giảm thiểu kiêm nhiệm và tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ.
  3. Chi tiết hóa hệ thống tài khoản doanh thu: Đề xuất chia tách TK 511 thành các tài khoản cấp hai và cấp ba:
    • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
      • TK 5111.1: Doanh thu bán hàng gạch 2 lỗ.
      • TK 5111.2: Doanh thu bán hàng gạch 6 lỗ.
      • TK 5111.3: Doanh thu bán hàng gạch đặc A1.
    • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
  4. Bổ sung Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Mở đầy đủ sổ theo dõi các cột (Số hiệu, Ngày tháng, Số tiền của từng Chứng từ ghi sổ, dòng Cộng tháng và Cộng lũy kế từ đầu quý) nhằm đảm bảo kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp đúng với Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
  5. Trang bị phương tiện làm việc: Đầu tư bổ sung máy vi tính, đặc biệt bố trí máy riêng cho kế toán theo dõi tiêu thụ thành phẩm để giảm áp lực xử lý thủ công.
  6. Đa dạng hóa phương thức bán hàng và xúc tiến thương mại: Triển khai phương thức bán buôn vận chuyển thẳng (giao thẳng trực tiếp và gửi hàng); tham gia hội chợ, cử nhân viên tiếp thị trực tiếp; cung cấp dịch vụ vận chuyển có tính phí ưu đãi cho đơn hàng bán lẻ.
  7. Bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán: Áp dụng tỷ lệ chiết khấu 1% trên tổng giá trị thanh toán cho khách hàng trả tiền trước hạn (thời hạn 45 - 50 ngày đối với khách hàng thường xuyên, 15 ngày đối với khách hàng không thường xuyên). Khi phát sinh, kế toán hạch toán vào chi phí tài chính: ghi Nợ TK 635 / Có TK 111, 112, 131; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ:

  • Khảo sát và tổng hợp đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng đối với 4 chủng loại gạch (gạch đặc A0, gạch đặc A1, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ).
  • Chỉ ra quy trình kế toán luân chuyển từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu thu mẫu 01-TT) sang Chứng từ ghi sổ (CTGS số 25, số 26) và hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết trong Quý I năm 2013.
  • Phát hiện cụ thể các điểm thiếu sót mang tính nghiệp vụ của doanh nghiệp: việc bỏ qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trong hình thức Chứng từ ghi sổ; sự thiếu hụt tài khoản theo dõi chi tiết doanh thu (TK 5111.1, 5111.2, 5111.3); tình trạng thiếu phương tiện máy tính và hạ tầng công nghệ khiến công tác kế toán phụ thuộc vào ghi chép thủ công.
  • Đưa ra mô hình mẫu biểu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sơ đồ định khoản chiết khấu thanh toán (qua TK 635) phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp, giúp cải thiện công tác quản trị công nợ và doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang trong khoảng thời gian thực tập ngắn hạn (từ 04/03/2013 đến 20/04/2013).
  • Dữ liệu minh họa ngắn hạn: Các số liệu kế toán thực tế mới chỉ dừng lại ở các chứng từ và bảng kê phát sinh trong Quý I năm 2013, chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các giai đoạn biến động theo mùa vụ của ngành vật liệu xây dựng.
  • Số lượng mẫu khảo sát chuyên môn nhỏ: Phương pháp điều tra trắc nghiệm chỉ tiến hành trên 4 vị trí nhân sự kế toán tại đơn vị (Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán bán hàng, kế toán kho).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chu kỳ niên độ kế toán đầy đủ, phân tích chuyên sâu thêm phần hành kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tổng thể gắn với đặc thù sản xuất gạch ngói.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm thực tế muốn tham khảo bộ hồ sơ chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ bán lẻ, bán buôn và giảm giá hàng bán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ cần tài liệu đối chiếu về phương pháp lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết doanh thu và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và có tồn tại hạn chế gì trong hình thức này?

Công ty đăng ký áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Hạn chế thực tế là doanh nghiệp chỉ lập Chứng từ ghi sổ rồi ghi trực tiếp vào Sổ Cái và Sổ chi tiết mà không mở "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ", làm giảm khả năng kiểm tra, đối chiếu số liệu nghiệp vụ theo trình tự thời gian.

2. Doanh nghiệp quản lý và hạch toán doanh thu trên hệ thống tài khoản như thế nào?

Doanh nghiệp hạch toán toàn bộ doanh thu bán các loại gạch vào tài khoản tổng hợp TK 511 mà không mở các tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113...) và tài khoản cấp ba cho từng loại mặt hàng, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi, kiểm soát doanh thu chi tiết của từng chủng loại gạch.

3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán được công ty áp dụng là phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính trị giá thực tế của thành phẩm gạch xuất kho tiêu thụ trong kỳ, tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc quy định tại Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02).

4. Chính sách chiết khấu thương mại thực tế tại công ty được quy định với các mức cụ thể ra sao?

Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại giảm trừ trực tiếp trên Hóa đơn GTGT theo 2 định mức giá trị thanh toán:

  • Đơn hàng có tổng giá thanh toán trên 50.000 đồng được hưởng chiết khấu 2%.
  • Đơn hàng có tổng giá thanh toán trên 100.000 đồng được hưởng chiết khấu 3%.

5. Tác giả đề xuất tỷ lệ và cách hạch toán chiết khấu thanh toán cho doanh nghiệp như thế nào?

Tác giả đề xuất áp dụng mức chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán (thời hạn 45 - 50 ngày cho khách quen, 15 ngày cho khách không thường xuyên). Khi phát sinh, kế toán ghi Nợ TK 635 (Chi phí tài chính) / Có các TK 111, 112, 131; cuối kỳ kết chuyển vào chi phí xác định kết quả kinh doanh bằng bút toán Nợ TK 911 / Có TK 635.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua phân tích thực trạng số liệu Quý I/2013 tại Công ty TNHH Gạch ngói Nam Vang, công trình đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn và chiết khấu của nhóm hàng gạch. Các giải pháp đề xuất về việc mở chi tiết tài khoản TK 511, hoàn thiện Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán qua TK 635 và nâng cấp trang thiết bị máy tính mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị kế toán của doanh nghiệp.