Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế độc lập, các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động sáng tạo trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, là giai đoạn chuyển hóa hình thái tài sản từ hiện vật sang tiền tệ. Thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi vốn đã bỏ ra, tạo nguồn thu nhập để bù đắp các khoản chi phí phát sinh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại, việc duy trì khách hàng hiện hữu kết hợp tìm kiếm khách hàng mới đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải ổn định, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, đi kèm công tác quản lý và chiến lược bán hàng phù hợp. Nhận thức được nghiệp vụ bán hàng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh, địa chỉ tại Thị trấn nông trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
    • Về thời gian: Khảo sát và phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; nghiên cứu chuyên sâu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp, quán triệt các chuẩn mực kế toán hiện hành và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa đồng bộ gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán, theo dõi theo phương pháp Kê khai thường xuyên).
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) với 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm TK 8211 (hiện hành) và TK 8212 (hoãn lại).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai giai đoạn: thu thập và xử lý dữ liệu.

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khóa trước, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính đã công bố của Công ty Cổ phần Lệ Ninh gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính; kết hợp thu thập thông tin ngoài sổ sách bằng quan sát, thống kê và tính toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu nhân sự phụ trách trực tiếp là Phó Trưởng phòng Kế toán kiêm Kế toán bán hàng (chị Liên) nhằm nắm bắt chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ bán hàng thực tế và các khó khăn gặp phải.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình bán hàng, việc lập phiếu xuất kho và công tác kiểm kê hàng tồn kho thực tế của nhân viên kế toán.
  1. Phương pháp xử lý dữ liệu:
  • Phương pháp phân tích: Xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính chi tiết và tổng hợp để đánh giá tình hình hoạt động của công ty.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc và sổ kế toán theo nguyên tắc đối ứng tài khoản để phục vụ thông tin quản trị.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí giữa các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp mô tả: Sử dụng bảng số liệu biểu đồ và sơ đồ hạch toán để mô tả trực quan đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ khái niệm, ý nghĩa và vai trò của kế toán bán hàng trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo ra quyết định, kiểm soát chi phí - doanh thu và đáp ứng nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước. Về mặt thương mại, chương 1 hệ thống hóa 6 phương thức bán hàng cơ bản: bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý - ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp và tiêu thụ nội bộ.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 mô tả chi tiết nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh thu không bao gồm thuế gián thu như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường; trường hợp đã viết hóa đơn và thu tiền nhưng chưa giao hàng thì ghi nhận vào bên Có TK 131 chứ không ghi nhận vào TK 511). Đồng thời, tác giả trình bày quy trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421. Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán, chia thành nhóm yếu tố nội bộ (chính sách bán hàng, hệ thống phần mềm kế toán, trình độ kế toán viên, kiểm soát nội bộ) và nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế, thị trường tiêu thụ, chính sách thuế và tiến bộ công nghệ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Lệ Ninh

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lệ Ninh, tiền thân là Nông trường Quốc doanh Lệ Ninh thành lập ngày 24/12/1960. Sau nhiều lần chuyển đổi mô hình (Công ty Cao su Lệ Ninh năm 1998, Công ty Lệ Ninh năm 2004, Công ty TNHH MTV Lệ Ninh năm 2010), đến tháng 10/2017 công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% cổ phần, mã số thuế 3100114609, địa bàn hoạt động trên toàn quốc. Các lĩnh vực kinh doanh chính gồm: trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su tự nhiên; chế biến mủ cao su; cưa xẻ, chế biến gỗ dăm; sản xuất tinh dầu chanh sả; sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai; buôn bán nông lâm sản, vật liệu xây dựng, xăng dầu và vận tải hàng hóa đường bộ. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, các Phó Giám đốc (phụ trách thương mại, phụ trách nhà máy chế biến cao su) và các phòng ban chuyên môn cùng 2 nhà máy (chế biến cao su, sản xuất gỗ dăm) và các đội sản xuất nông nghiệp.

Về tình hình tài chính và nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gắn liền với vùng nguyên liệu cao su tại huyện Lệ Thủy (Quảng Bình), dây chuyền chế biến gỗ dăm tự động hóa, hệ thống chưng cất tinh dầu chanh sả khép kín, nhà máy nước khoáng tinh khiết và hệ thống kho bãi lưu trữ chuyên dụng. Cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp nông nghiệp dài hạn: Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2021 chiếm 95,81%; năm 2022 chiếm 93,96%; năm 2023 chiếm 94,40% tổng tài sản), trong khi Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 4,19% đến 6,04%. Về nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (năm 2021 là 66,79%; năm 2022 là 27,36% trên tổng cơ cấu biến động ghi nhận nợ ngắn/dài; năm 2023 là 67,23%), Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 32% - 33%. Tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty đạt 32,77% vào năm 2023.

Về công tác tổ chức kế toán: Phòng Kế toán - Thống kê vận hành mô hình kế toán tập trung trên máy vi tính. Nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát chi tiết qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023:

  • Hợp đồng kinh tế số 1010/2023/HĐKT;
  • Hóa đơn bán hàng số 041, Hóa đơn bán hàng số 044;
  • Hóa đơn GTGT số 00000084 ngày 13/10/2023, Hóa đơn GTGT số 00000078 ngày 02/10/2023, Hóa đơn GTGT số 00000092 ngày 17/11/2023, Hóa đơn GTGT số 00000089 ngày 02/11/2023;
  • Lệnh xuất kho ngày 13/10/2023 và Lệnh xuất kho ngày 17/11/2023;
  • Hóa đơn dịch vụ số 039, Phiếu chi số 0516, Phiếu định khoản chứng từ Agribank ngày 13/10/2023;
  • Trích sổ cái các tài khoản thực tế: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 811, TK 821 và TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh

Trên cơ sở thực trạng ghi nhận tại chương 2, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ, tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý và tổng hợp số liệu; quy trình xuất bán hàng hóa và hạch toán doanh thu, giá vốn có chứng từ đối chiếu đầy đủ.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ khách hàng đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến tồn đọng vốn; công tác phân loại chi phí bán hàng còn gộp chung một số khoản mục; việc cập nhật và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trực thuộc (đội sản xuất, nhà máy chế biến) với phòng kế toán trung tâm đôi khi có độ trễ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng đảm bảo tính liên tục; hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng trên TK 641; nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu ngắn hạn; tối ưu hóa việc quản lý hàng tồn kho để giảm thiểu áp lực ứ đọng vốn trong các chu kỳ tiêu thụ mủ cao su gặp khó khăn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được bức tranh tài chính cùng cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Lệ Ninh trong giai đoạn 2021 - 2023, thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2021 Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 10.321 4,19% 15.144 6,04% 14.586 5,60% +46,84% -7,73%
- Tiền và tương đương tiền 3.292 29,93%* 1.209 9,41%* 237.791 1,65% -53,83% -83,85%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.185 13,52%* 4.098 27,36%* 2.812 17,88% +197,08% -39,72%
- Hàng tồn kho 6.xxx 56,55%* 9.837 63,21%* 11.770 80,36% +80,36% +17,30%
- Tài sản ngắn hạn khác 0 0% 2.000 0,01% 16.173 0,12% - +704,48%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 242.967 95,81% 242.362 93,96% 243.499 94,40% -0,08% +0,13%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 251.288 100% 258.506 100% 257.045 100% +1,89% -0,34%
C. NỢ PHẢI TRẢ 169.651 66,79% 174.070 - 173.219 67,23% - -
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 84.637 33,21% 84.436 32,64% 84.827 32,77% - -

(Ghi chú: Các tỷ trọng có dấu * phản ánh cơ cấu nội bộ trong tổng Tài sản ngắn hạn theo số liệu văn bản).

Bên cạnh bảng cân đối, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh: Doanh thu bán hàng năm 2021 đạt trên 97 đơn vị nghìn/triệu theo biểu mẫu; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 ghi nhận mức âm (-511); Chi phí tài chính năm 2022 tăng 31,81% so với năm 2021 (tương ứng mức tăng 2.626); Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2021 đạt 840.

Khóa luận chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến tài sản dài hạn của công ty chiếm trên 94% tổng tài sản là do đặc tính sinh học của cây cao su: cần chu kỳ sinh trưởng từ 5 đến 6 năm và phải mất từ 11 đến 25 năm mới đạt năng suất khai thác mủ cao nhất. Doanh nghiệp bắt buộc phải tập trung vốn dài hạn để kiến thiết cơ bản vườn cây. Ngược lại, tài sản ngắn hạn năm 2023 giảm 7,73% phản ánh việc công ty gặp khó khăn trong tiêu thụ mủ cao su xuất khẩu sang hai thị trường chính là Trung Quốc và Malaysia, buộc phải thu hẹp quy mô hoạt động ngắn hạn. Tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn đạt 32,77% vào năm 2023 thể hiện mức độ bảo đảm tương đối của vốn chủ sở hữu đối với danh mục tài sản cố định dài hạn.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng trực tiếp vào một mô hình doanh nghiệp nông nghiệp - chế biến có vốn nhà nước chi phối tại địa phương; đồng thời cung cấp hệ thống dẫn chứng thực tế bằng hình ảnh trích lập sổ sách kế toán, lệnh xuất kho và chứng từ ngân hàng cụ thể năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2023; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2021 - 2023).
  • Nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Lệ Ninh trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cao su và chế biến nông lâm sản khác trong cùng ngành.
  • Một số bảng biểu phân tích kết quả kinh doanh và chi phí chưa bóc tách đầy đủ toàn bộ các chỉ tiêu qua từng năm do giới hạn số liệu công bố của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi của thị trường xuất khẩu cao su sang Trung Quốc và Malaysia.
  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí và giá thành sản phẩm cho từng mảng hoạt động riêng biệt (mủ cao su, gỗ dăm, tinh dầu sả, nước khoáng tinh khiết).
  • Đánh giá sâu hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khâu bán hàng và quản trị rủi ro nợ phải thu tại các công ty cổ phần có vốn Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông - lâm nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp có đặc thù sở hữu chu kỳ sản xuất dài hạn (như trồng trọt cây công nghiệp lâu năm, khai thác mủ, chế biến gỗ).
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực kế toán tài chính (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.9) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Danh mục biểu mẫu trích xuất thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.21), mô tả chi tiết phương thức lưu chuyển chứng từ từ Hợp đồng kinh tế số 1010/2023/HĐKT, Lệnh xuất kho đến Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 641, 711, 811, 821, 911.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn gắn liền với đặc thù kinh doanh vườn cây công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc điểm cơ cấu tài sản nổi bật nhất của Công ty Cổ phần Lệ Ninh trong giai đoạn 2021 - 2023 là gì? Tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản dài hạn, chiếm từ 93,96% đến 95,81% tổng tài sản (năm 2021 đạt 95,81%, năm 2022 đạt 93,96%, năm 2023 đạt 94,40%). Ngược lại, tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 4,19% đến 6,04%.

  2. Vì sao tài sản dài hạn của công ty lại chiếm tỷ trọng lớn và tài sản ngắn hạn năm 2023 lại sụt giảm? Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn do hoạt động chính của công ty là trồng và khai thác mủ cao su - loại cây nông nghiệp có thời gian sinh trưởng 5-6 năm và mất từ 11 đến 25 năm mới đạt năng suất cao nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư lớn vào vườn cây trong dài hạn. Tài sản ngắn hạn năm 2023 giảm 7,73% so với năm 2022 do tình hình tiêu thụ mủ cao su gặp khó khăn tại hai thị trường xuất khẩu trọng điểm là Trung Quốc và Malaysia, khiến doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô hoạt động ngắn hạn.

  3. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn nhân sự nào trong quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty? Tác giả đã phỏng vấn sâu chị Liên - người đảm nhận vị trí Kế toán bán hàng kiêm Phó Trưởng phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Lệ Ninh, người có kinh nghiệm làm việc trực tiếp trong quy trình bán hàng nhiều năm tại công ty, nhằm thu thập thông tin về quy trình làm việc, hồ sơ chứng từ và các vấn đề phát sinh.

  4. Nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty được minh chứng qua các chứng từ thực tế nào trong năm 2023? Khóa luận trích lục các chứng từ thực tế gồm: Hợp đồng kinh tế số 1010/2023/HĐKT, Hóa đơn bán hàng số 041 và 044, Hóa đơn GTGT số 00000084, 00000078, 00000092, 00000089, Hóa đơn dịch vụ số 039, Phiếu chi số 0516, Lệnh xuất kho ngày 13/10/2023 và 17/11/2023, Chứng từ giao dịch và Phiếu định khoản Agribank, cùng hệ thống Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 641, 711, 811, 821, 911.

  5. Tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần Lệ Ninh năm 2023 biến động ra sao và phản ánh điều gì? Cuối năm 2023, tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty đạt 32,77%, tăng 0,13% so với mức 32,64% cuối năm 2022. Mức tăng này phản ánh việc gia tăng đồng thời vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn, cho thấy mức độ an toàn trong chính sách tài trợ và khả năng sử dụng nguồn lực tài chính nội sinh của doanh nghiệp đang được nâng lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thùy Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lệ Ninh năm 2023 trên nền tảng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023, công trình làm rõ nét đặc thù cơ cấu tài sản dài hạn áp đảo gắn với chu kỳ khai thác mủ cao su, đồng thời chỉ ra những khó khăn trong khâu tiêu thụ tại thị trường quốc tế. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện quy trình chứng từ, kiểm soát công nợ và tối ưu hóa chi phí bán hàng mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.