Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quý tiếp cận công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển nhằm hiện thực hóa giá trị sản phẩm và thu về lợi nhuận. Tác giả chỉ ra rằng khâu bán hàng giữ vai trò trực tiếp trong việc hạn chế tình trạng thất thoát hàng hóa và kiểm soát vòng quay vốn. Việc tổ chức công tác kế toán thiếu chặt chẽ hoặc hạch toán chi phí không đầy đủ sẽ dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch tình trạng tài chính, gây nên hiện tượng "lãi giả, lỗ thật" trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Về bối cảnh thực tiễn tại đơn vị, đại dịch bùng phát giai đoạn 2019–2020 đã tạo ra tác động tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh trực tiếp của Công ty Cổ phần Hồng Đức do công ty kinh doanh sách vở, văn phòng phẩm và vận hành hệ thống máy bán hàng tự động tại các địa điểm công cộng nhưng thời điểm đó chưa kịp thời áp dụng các hình thức bán hàng trực tuyến. Nhận thấy các công trình nghiên cứu trước đây tại đơn vị chưa đi sâu phân tích toàn diện các phân hệ kế toán bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ cũng như sự biến động về doanh thu và chi phí trong giai đoạn phục hồi kinh tế, tác giả lựa chọn đề tài này nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích, nghiên cứu sơ bộ và đánh giá về hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc ghi nhận và hệ thống tài khoản sử dụng.
- Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức (tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, chế độ kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ và phương pháp hạch toán từng nghiệp vụ).
- Thứ ba: Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Hồng Đức (trụ sở tại số 09 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ phát sinh thực tế vào Quý I/2023 để mô tả quy trình hạch toán kế toán; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2020–2022) từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hồ sơ nhân sự để phân tích biến động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam, căn cứ trực tiếp vào chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm: Thông tư số 78/2013/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN và nguyên tắc chuyển lỗ; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP quy định nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN; và Thông tư số 156/2013/TT-BTC về hồ sơ hoàn thuế. Nền tảng học thuật của đề tài còn dựa trên các giáo trình chuyên ngành như Giáo trình Kế toán tài chính 2 (TS. Nguyễn Anh Hiền, 2014) và Giáo trình Nguyên lý kế toán (TS. Đoàn Quang Thiệu, 2008).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong hoạt động bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2020–2022; sau đó tiến hành phân loại, kiểm tra tính hợp lệ và xử lý số liệu.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tác giả trực tiếp quan sát các khâu xử lý công việc tại phòng kế toán, tiến hành phỏng vấn kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách phần hành để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và quy trình nhập liệu của từng phân hệ kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu vào sổ và lên báo cáo.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng ba phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép đối ứng tài khoản theo đúng danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp phân tích tài chính:
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Phân tích cơ cấu và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua từng năm.
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang: So sánh sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản từ năm 2020 đến 2022, hồ sơ nhân sự của Phòng Đào tạo - Kế hoạch tổng hợp, và dữ liệu sơ cấp thu thập qua chứng từ hóa đơn, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh thực tế trong Quý I/2023 tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa kèm theo phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng để thu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, đồng thời định nghĩa kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả lãi hoặc lỗ từ toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định.
Về phương thức bán hàng, chương này phân loại thành bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động) và bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn không qua kho gồm trực tiếp và chuyển hàng). Các phương thức thanh toán được trình bày gồm thanh toán trực tiếp (tiền mặt, phi tiền mặt), thanh toán trả sau (bán chịu, cấn trừ công nợ) và thanh toán trả góp, trả chậm. Về kỹ thuật kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả làm rõ sơ đồ hạch toán và kết cấu của từng tài khoản then chốt:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114). Điểm đặc thù của Thông tư 133 là không duy trì các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200), mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để xác định doanh thu thuần trước khi kết chuyển sang TK 911.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay vì chia tách thành chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) như Thông tư 200, Thông tư 133 gộp chung vào TK 642 và theo dõi chi tiết qua hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Các phân hệ tài chính và nghiệp vụ khác: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị thực tập và tình hình tổ chức kế toán thực tế. Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Trần Đức (thành lập tháng 09/2007 chuyên về phần mềm kế toán), đến tháng 11/2008 được đổi tên thành Công ty Cổ phần Hồng Đức. Hoạt động của công ty mở rộng sang các mảng: cung cấp văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng; Nhà sách Hồng Đức (thành lập năm 2012 tại số 01 Trương Định, Huế); kinh doanh hệ thống máy bán hàng tự động S&B (Select & Buy, khai trương năm 2017 với 35 máy, đến tháng 10/2022 lắp đặt thêm 5 máy, nâng tổng số lên 40 máy tại các bệnh viện, trường đại học); và Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Tài chính - Kế toán - Thuế Hồng Đức. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (do ông Trần Minh Đức làm Giám đốc), cùng các phòng: Nghiên cứu chiến lược, Phát triển kinh doanh, Tài chính - Kế toán, và Đào tạo - Kế hoạch tổng hợp.
Tác giả phân tích tình hình nhân sự của công ty trong 3 năm qua bảng tổng hợp số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (+/-) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
16 |
21 |
28 |
+5 |
+31,25% |
+7 |
+33,33% |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
14 (87,50%) |
18 (85,71%) |
27 (96,43%) |
+4 |
+28,57% |
+9 |
+50,00% |
| - Lao động phổ thông |
2 (12,50%) |
3 (14,29%) |
1 (3,57%) |
+1 |
+50,00% |
-2 |
-66,67% |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
1 (6,25%) |
2 (9,52%) |
2 (7,14%) |
+1 |
+100,00% |
0 |
0,00% |
| - Nữ |
15 (93,75%) |
19 (90,48%) |
26 (92,86%) |
+4 |
+26,67% |
+7 |
+36,84% |
Quy mô nhân sự tăng từ 16 người (2020) lên 28 người (2022) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng dịch vụ làm kế toán trọn gói cho khách hàng bên ngoài. Lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 90%) do đặc thù ngành nghề đào tạo và kế toán - dịch vụ.
Về tình hình tài sản và nguồn vốn, số liệu bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020–2022 được tác giả trích lục và phân tích biến động:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Biến động 2021/2020 (+/-) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Tiền và tương đương tiền |
556,85 |
97,00 |
255,46 |
-459,85 |
-82,58% |
+158,46 |
+163,36% |
| - Phải thu ngắn hạn |
196,32 |
202,25 |
373,64 |
+5,93 |
+3,02% |
+171,39 |
+84,74% |
| - Hàng tồn kho |
2.132,xx |
[Biến động] |
[Biến động] |
-- |
-- |
-- |
-- |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
145,90 |
182,01 |
132,43 |
+36,11 |
+24,75% |
-49,58 |
-27,24% |
| Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
953,76 |
1.044,xx |
[Biến động] |
-- |
-- |
-- |
-- |
| TỔNG TÀI SẢN |
3.985,xx |
[Biến động] |
[Biến động] |
-- |
-- |
-- |
-- |
| Nợ phải trả |
4.600,xx |
[Biến động] |
[Biến động] |
-- |
-- |
-- |
-- |
| Vốn chủ sở hữu |
-615,39 |
-1.509,99 |
-894,11 |
-894,60 |
-145,37% |
+615,88 |
+40,79% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
3.985,xx |
[Biến động] |
[Biến động] |
-- |
-- |
-- |
-- |
Số liệu phản ánh thực trạng tài chính gặp nhiều khó khăn: Tiền mặt giảm mạnh trong năm 2021 (-82,58%), khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt vào năm 2022 (+84,74% đạt 373,64 triệu đồng) cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn. Vốn chủ sở hữu bị âm liên tiếp trong 3 năm (-615,39 triệu đồng năm 2020; -1.509,99 triệu đồng năm 2021 và -894,11 triệu đồng năm 2022) do kết quả kinh doanh thua lỗ tích lũy từ những năm trước.
Về thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Quý I/2023, tác giả phân tích chi tiết quy trình xử lý trên hệ thống phần mềm kế toán. Các nghiệp vụ bán hàng thực tế bao gồm xuất bán văn phòng phẩm, doanh thu thu tiền từ máy bán hàng tự động S&B, các khoản chiết khấu, trả hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, phí dịch vụ ngân hàng theo Biểu 2.2, 2.3, 2.4), doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi ngân hàng theo Giấy báo Có ngày 31/01/2023), chi phí tài chính (lãi vay, phí thanh toán theo Giấy báo Nợ ngày 27/02/2023), và thu nhập khác (nhận hàng khuyến mãi, thanh lý theo Giấy báo Có ngày 10/02/2023). Toàn bộ được tổng hợp, kết chuyển qua TK 911 và xác định kết quả kinh doanh Quý I/2023 tại Bảng 2.5 và Sơ đồ 2.8.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức
Chương 3 trình bày những nhận định khách quan về thực trạng công tác kế toán tại công ty.
- Về ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân định rõ chức năng giữa các kế toán viên phần hành và kế toán tổng hợp; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tốc độ nhập liệu chứng từ và lập báo cáo.
- Về tồn tại: Chính sách thu hồi công nợ chưa quyết liệt dẫn đến nợ phải thu ngắn hạn tăng cao; công tác quản lý hàng tồn kho đối với các mặt hàng sách vở, văn phòng phẩm còn nguy cơ hư hại, ố vàng, rách nát; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng khi vốn chủ sở hữu bị âm liên tiếp do ảnh hưởng của giai đoạn kinh doanh đình trệ; việc kiểm soát chi phí bán hàng từ hệ thống 40 máy bán lẻ tự động chưa được hạch toán bóc tách chi tiết theo từng địa điểm đặt máy.
- Các giải pháp đề xuất từ tác giả: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền; xây dựng chính sách quản lý công nợ chặt chẽ hơn, định kỳ đối chiếu công nợ để tránh đọng vốn; nâng cao kỹ thuật bảo quản và kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho sách và thiết bị văn phòng; thực hiện phân bổ và theo dõi chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) cho từng mảng hoạt động (nhà sách, máy bán tự động, dịch vụ kế toán); chủ động bù trừ số lỗ lũy kế theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN nhằm khôi phục chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các số liệu và đóng góp cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm và số liệu kế toán:
- Phản ánh trung thực tình hình biến động cơ cấu lao động tại công ty: quy mô tăng từ 16 người năm 2020 lên 21 người năm 2021 và đạt 28 người năm 2022, trong đó trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm 96,43% vào năm 2022.
- Trích lục và phân tích sự suy giảm tiền mặt năm 2021 (giảm 82,58% còn 97,00 triệu đồng) và sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2022 lên 373,64 triệu đồng (tăng 84,74% so với năm 2021).
- Nêu rõ tình trạng âm vốn chủ sở hữu trong 3 năm tài chính (-615,39 triệu đồng năm 2020; -1.509,99 triệu đồng năm 2021 và -894,11 triệu đồng năm 2022), chỉ ra nguyên nhân do kết quả kinh doanh thua lỗ sau dịch Covid-19 và phân tích tác động của các khoản nợ phải trả lên cấu trúc nguồn vốn.
- Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811), thu nhập (TK 515, TK 711) và kết quả kinh doanh (TK 911) trong Quý I/2023 của doanh nghiệp thương mại có vận hành hệ thống máy bán hàng tự động S&B.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý công nợ, quản trị hàng tồn kho và hạch toán chi phí phân hành phù hợp với điều kiện vận hành phần mềm tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Tính mới mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Hồng Đức phân tích chuyên sâu các phần hành kế toán bán hàng kết hợp khai thác dữ liệu chứng từ thực tế Quý I/2023 trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19, cập nhật số liệu mới so với các đề tài nghiên cứu ở những năm trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được chỉ ra trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung vào các chứng từ phát sinh trong phạm vi Quý I/2023, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán của cả năm tài chính 2023 để đánh giá tính chu kỳ mùa vụ của ngành kinh doanh sách và đồ dùng học tập.
- Số liệu kết quả kinh doanh chi tiết và bảng cân đối kế toán 3 năm được cung cấp trong phạm vi quản lý nội bộ của doanh nghiệp, một số chỉ tiêu tổng tài sản và nợ phải trả ở các năm chưa được tác giả trình bày đầy đủ bảng số liệu chi tiết tuyệt đối trên văn bản công khai.
- Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên việc phân tích chuyên sâu các biến động tài chính phức tạp chưa thực sự toàn diện.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục mở rộng khảo sát dữ liệu kế toán trọn năm tài chính 2023 và 2024; đi sâu nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành riêng biệt cho hệ thống 40 máy bán hàng tự động S&B; và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí đối với mảng dịch vụ đào tạo kế toán của công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Các kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách xử lý giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642.
- Người nghiên cứu về mô hình bán lẻ hiện đại: Cung cấp trường hợp nghiên cứu cụ thể về hoạt động kinh doanh máy bán hàng tự động (S&B) kết hợp nhà sách truyền thống và dịch vụ đào tạo tại địa bàn thành phố Huế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hồng Đức áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ra sao?
Công ty Cổ phần Hồng Đức áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Do đó, công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ (như TK 521), mà toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để tính doanh thu thuần trước khi kết chuyển sang TK 911.
2. Tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần Hồng Đức giai đoạn 2020–2022 có sự biến động như thế nào?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua 3 năm: từ 16 người (năm 2020) lên 21 người (năm 2021, tăng 31,25%) và đạt 28 người (năm 2022, tăng 33,33%). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng tăng từ 87,50% (14 người năm 2020) lên 96,43% (27 người năm 2022) do công ty tuyển dụng bổ sung nhân sự cho Phòng Tài chính - Kế toán để mở rộng mảng dịch vụ kế toán. Đội ngũ nhân sự nữ chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 90% (năm 2020: 93,75%; năm 2021: 90,48%; năm 2022: 92,86%).
3. Hệ thống máy bán hàng tự động của công ty được đầu tư và phân bổ như thế nào?
Hệ thống máy bán hàng tự động của công ty hoạt động theo mô hình S&B (Select & Buy), khai trương vào ngày 26/05/2017 tại phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu qua sự hợp tác với Công ty Cổ phần Đầu tư hàng tiêu dùng Quốc tế. Ban đầu công ty lắp đặt 35 máy tại Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế và các trường đại học, cao đẳng. Đến tháng 10/2022, công ty đầu tư thêm 5 máy, nâng tổng quy mô lên 40 máy phục vụ nhu cầu đồ uống đóng chai tại các khu vực công cộng.
4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020–2022 bộc lộ những rủi ro tài chính gì?
Số liệu cho thấy công ty đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản và mất cân đối nguồn vốn: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 giảm 82,58% so với năm 2020 (từ 556,85 triệu đồng xuống 97,00 triệu đồng). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng vọt 84,74% (đạt 373,64 triệu đồng), thể hiện việc bị đối tác chiếm dụng vốn. Vốn chủ sở hữu bị âm liên tiếp trong 3 năm (-615,39 triệu đồng năm 2020; -1.509,99 triệu đồng năm 2021; và -894,11 triệu đồng năm 2022) do các khoản lỗ hoạt động tích lũy từ thời kỳ đại dịch Covid-19.
5. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xử lý nghĩa vụ thuế TNDN và quy tắc chuyển lỗ?
Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 91/2022/NĐ-CP (quy định tổng số thuế TNDN tạm nộp các quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (quy định việc tính tiền chậm nộp thuế); Điều 9 Thông tư số 78/2013/TT-BTC (sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) về nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm; và Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN đính kèm tờ khai quyết toán thuế.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ Quý I/2023 và phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2020–2022) với những biến động lớn về lao động, nợ phải thu và chỉ tiêu vốn chủ sở hữu. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của doanh nghiệp thương mại kết hợp máy bán lẻ tự động, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị nội bộ tại đơn vị.