Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, ổn định và mở rộng quy mô, doanh nghiệp buộc phải liên tục đổi mới phương thức quản lý, phát huy nội lực, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận đi đôi với việc tiết giảm chi phí vận hành. Trong toàn bộ chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Đi kèm với bán hàng, công tác xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện hiệu quả phân phối từng mặt hàng, cung cấp số liệu thực chất để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định quản trị kịp thời.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Quỳnh Như (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Kế toán) lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Minh Hưng Lợi, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp được thành lập ngày 12/03/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401480071 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, có trụ sở tại số 35 Ngô Quyền, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của công ty là bán buôn, bán lẻ dầu nhờn, dầu nhớt, dầu động cơ; bên cạnh đó công ty còn mở rộng hoạt động sang mảng kinh doanh bất động sản, nhà hàng và dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Mặc dù công ty duy trì được đà tăng trưởng kinh doanh liên tục sau hơn 10 năm hoạt động, thực tiễn hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm tồn tại cần được nghiên cứu và hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Về mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận kết hợp khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Về mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi.
- Nhận diện những ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán thực tế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các chứng từ, sổ sách kế toán minh họa cho quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tập trung khảo sát trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Quy trình tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Văn bản pháp lý căn bản: Toàn bộ cơ sở lý luận và nội dung kế toán của khóa luận được đối chiếu và xây dựng dựa trên Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khái niệm và bản chất kinh tế: Tác giả trích dẫn định nghĩa hàng hóa từ tài liệu học thuật (Nguyễn Văn Ngọc, 2006, Từ điển Kinh tế học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định bản chất của bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu về quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
- Khái niệm kết quả kinh doanh: Vận dụng quy định tại Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Công thức xác định tổng lợi nhuận được văn bản hệ thống hóa:
- Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khóa luận làm rõ các tài khoản chuyên trách gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118; lưu ý Thông tư 133 không mở các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng như TK 521 mà ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Đọc, tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu kế toán; tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) và các chứng từ gốc, sổ kế toán tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát chu trình xử lý chứng từ tại văn phòng, thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý và các nhân viên thuộc Phòng Kế toán nhằm ghi nhận quy trình vận hành thực tế.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được phân loại, tổng hợp và xử lý trên bảng tính điện tử Microsoft Excel theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp phân tích so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021) kết hợp phương pháp thống kê mô tả để đánh giá xu hướng biến động của các nguồn lực, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về thương mại và nghiệp vụ kế toán theo khuôn khổ pháp lý hiện hành:
- Các phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu trong doanh nghiệp: Bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho/xưởng cho bên mua); bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (bên bán chịu rủi ro vận chuyển đến địa điểm thỏa thuận); bán hàng qua đại lý, ký gửi (hưởng hoa hồng đại lý); bán hàng trả chậm, trả góp (thu hồi tiền gốc theo từng kỳ kèm lãi trả chậm); cùng các phương thức khác như hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ, biếu tặng, dùng sản phẩm trả lương và khen thưởng.
- Nội dung hạch toán các phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy định kết cấu TK 511, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có...). Khi phát sinh các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 đối ứng với TK 111, 112, 131.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Phân loại cơ cấu giá vốn theo từng loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ). Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn gồm giá mua từ nhà cung cấp, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm và thuế liên quan; hạch toán qua TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hệ thống hóa việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642, chia tách thành hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Phân tích kết cấu và phương pháp định khoản của TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp chi phí thuế hiện hành trên TK 821, quy trình kết chuyển cuối kỳ của toàn bộ doanh thu, thu nhập (ghi Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911) và toàn bộ chi phí (ghi Nợ TK 911 / Có TK 632, 6421, 6422, 635, 811, 821) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, Đà Nẵng
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, nguồn lực và thực tế ghi nhận nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc (đại diện pháp luật Nguyễn Chí Vinh), bên dưới có Phó Tổng Giám đốc phụ trách hỗ trợ điều hành, cùng 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kho.
- Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách điều hành chung, ký duyệt BCTC); Kế toán bán hàng và thanh toán (theo dõi nghiệp vụ bán lẻ, bán buôn và thu chi); Kế toán thuế kiêm theo dõi công nợ (phụ trách hồ sơ khai thuế và kiểm soát công nợ); Thủ quỹ (quản lý tiền mặt và chi lương).
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức "Nhật ký chung" thông qua phần mềm kế toán MISA; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Phân tích tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
18 |
20 |
+20,00% |
+11,11% |
| - Nam |
10 |
12 |
12 |
+20,00% |
0,00% |
| - Nữ |
5 |
6 |
8 |
+20,00% |
+33,33% |
| - Trình độ Đại học |
10 |
11 |
12 |
+10,00% |
+9,09% |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
4 |
6 |
6 |
+50,00% |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
1 |
1 |
2 |
0,00% |
+100,00% |
Quy mô nhân sự tăng từ 15 người năm 2020 lên 20 người năm 2022. Lực lượng lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 60% đến 66,67%), thể hiện nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn ổn định.
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| TỔNG TÀI SẢN |
11.326.394.768 |
11.426.904.594 |
16.595.106.745 |
+0,89% |
+45,23% |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
178.393.426 |
258.657.440 |
240.388.828 |
+44,99% |
-7,06% |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
32.090.035 |
32.090.035 |
0 |
0,00% |
-100,00% |
| 3. Các khoản phải thu |
3.228.829.436 |
999.445.989 |
4.088.030.115 |
-69,05% |
+309,03% |
| - Phải thu của khách hàng |
2.782.513.566 |
180.929.296 |
3.739.469.857 |
-93,50% |
+1966,81% |
| 4. Hàng tồn kho |
6.535.962.261 |
8.325.745.998 |
4.752.695.484 |
+27,38% |
-42,92% |
| 5. Tài sản cố định (nguyên giá trừ hao mòn) |
898.630.551 |
1.267.699.969 |
1.775.114.755 |
+41,07% |
+40,03% |
| 6. Tài sản khác |
452.489.059 |
543.265.163 |
4.857.395.178 |
+20,06% |
+794,11% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
11.326.394.768 |
11.426.904.594 |
16.595.106.745 |
+0,89% |
+45,23% |
| 1. Nợ phải trả |
8.151.782.853 |
1.279.121.056 |
2.942.929.758 |
-84,31% |
+130,07% |
| - Phải trả người bán |
416.467.660 |
0 |
919.759.379 |
-100,00% |
- |
| - Vay và nợ thuê tài chính |
955.941.711 |
199.747.573 |
217.044.236 |
-79,10% |
+8,66% |
| 2. Vốn chủ sở hữu |
3.174.611.915 |
10.147.783.538 |
13.652.176.987 |
+219,65% |
+34,53% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
1.274.611.915 |
8.580.080.912 |
11.199.109.848 |
+573,15% |
+30,52% |
Tổng tài sản tăng trưởng từ 11,33 tỷ đồng năm 2020 lên 16,60 tỷ đồng năm 2022 (tăng 45,23% trong năm 2022). Điểm đáng chú ý là khoản phải thu khách hàng giảm mạnh trong năm 2021 nhưng tăng vọt lên mức 3,74 tỷ đồng vào năm 2022, phản ánh tình trạng vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 3,17 tỷ lên 13,65 tỷ đồng nhờ khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy liên tục qua các năm.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
42.344.231.809 |
54.479.476.901 |
75.651.013.311 |
+28,66% |
+38,86% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| 3. Doanh thu thuần |
42.344.231.809 |
54.479.476.901 |
75.651.013.311 |
+28,66% |
+38,86% |
| 4. Giá vốn hàng bán |
38.444.871.021 |
39.828.788.892 |
55.842.762.553 |
+3,60% |
+40,21% |
| 5. Lợi nhuận gộp |
3.899.360.788 |
14.650.688.009 |
19.808.250.758 |
+275,72% |
+35,20% |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
51.130.334 |
43.430.154 |
42.577.461 |
-15,06% |
-1,96% |
| 7. Chi phí tài chính |
31.071.908 |
62.049.362 |
366.779.272 |
+99,70% |
+491,11% |
| 8. Chi phí bán hàng |
1.322.524.766 |
2.753.802.234 |
4.851.769.141 |
+108,22% |
+76,18% |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.003.921.151 |
1.153.355.208 |
633.392.496 |
+14,88% |
-45,08% |
| 10. Thu nhập khác |
716.711 |
189.781 |
0 |
-73,52% |
-100,00% |
| 11. Chi phí khác |
425.114 |
0 |
0 |
-100,00% |
0,00% |
| 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
318.652.979 |
2.145.020.228 |
2.799.777.462 |
+573,15% |
+30,52% |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.274.611.915 |
8.580.080.912 |
11.199.109.848 |
+573,15% |
+30,52% |
Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn: từ 42,34 tỷ đồng năm 2020 lên 54,48 tỷ đồng năm 2021 và đạt đỉnh 75,65 tỷ đồng năm 2022. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng đột biến từ 1,27 tỷ đồng năm 2020 lên 8,58 tỷ đồng năm 2021 (tăng 573,15%) và tiếp tục đạt 11,20 tỷ đồng năm 2022. Tuy nhiên, chi phí bán hàng cũng tăng vọt qua các năm (đạt 4,85 tỷ đồng năm 2022, tăng 76,18% so với 2021), trong khi chi phí tài chính năm 2022 tăng tới 491,11% do các khoản vay ngân hàng gia tăng.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể năm 2022:
- Doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong cả 3 năm khảo sát. Các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ dầu nhờn được phản ánh căn cứ trên hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn số 00000711, Hóa đơn số 00000651). Khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng VietinBank (Chi nhánh Đà Nẵng) hoặc thanh toán bằng tiền mặt. Số liệu được kế toán nhập trực tiếp vào phần mềm MISA, tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
- Doanh thu tài chính: Phát sinh chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có của VietinBank, được hạch toán vào TK 515.
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho dầu nhờn theo phiếu xuất kho (như PXK số cụ thể trích dẫn trong văn bản), áp dụng đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156, tự động lên Sổ Cái TK 632.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) gồm cước vận chuyển, hoa hồng, lương nhân viên bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) căn cứ vào hóa đơn tiếp khách, mua văn phòng phẩm (Hóa đơn GTGT số 781325, Hóa đơn GTGT số 171) và bảng tính trích khấu hao.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối năm tài chính 2022, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí (TK 632, 6421, 6422, 635, 821) và toàn bộ doanh thu (TK 511, 515) sang TK 911 trên phần mềm MISA để xác định lợi nhuận sau thuế 11.199.109.848 đồng, kết chuyển sang bên Có TK 421.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, Đà Nẵng
Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện dựa trên các bất cập đã nhận diện:
- Nhận xét đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp đơn giản hóa quy trình nhập liệu, đảm bảo việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp diễn ra tự động, chính xác, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác quản lý công nợ khách hàng bộc lộ lỗ hổng lớn khi khoản phải thu năm 2022 tăng vọt lên mức hơn 3,7 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp chưa có chính sách kiểm soát bán chịu hiệu quả, dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn lưu động. Chi phí bán hàng tăng trưởng quá nóng (tăng hơn 108% năm 2021 và 76% năm 2022), gây áp lực lên tỷ suất sinh lời thuần. Ngoài ra, việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được triển khai chặt chẽ theo quy định kế toán.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Đẩy mạnh đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán; khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho và quản lý công nợ chuyên sâu trên phần mềm MISA; xây dựng quy chuẩn đồng bộ trong khâu lưu trữ chứng từ điện tử và hóa đơn số.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Xây dựng chính sách tín dụng thương mại và hạn mức bán chịu chặt chẽ đối với từng nhóm khách hàng; áp dụng chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền mua hàng, giảm áp lực ứ đọng vốn tại khoản mục phải thu.
- Thiết lập định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể, kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn chứng từ dịch vụ mua ngoài nhằm ngăn ngừa chi phí phát sinh bất hợp lý.
- Hoàn thiện công tác kiểm kê định kỳ đối với các kho dầu nhớt để phát hiện kịp thời hao hụt, bảo đảm việc tính giá vốn hàng bán chính xác theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Chủ động thực hiện trích lập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) vào thời điểm cuối năm tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và tình hình tài chính thực tế của công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc tổng hợp số liệu thực tiễn và đưa ra các đánh giá khoa học:
- Về kết quả số liệu tài chính: Phản ánh trung thực chuỗi số liệu tài chính của Công ty TNHH Minh Hưng Lợi từ năm 2020 đến năm 2022. Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng 78,66% sau 3 năm (từ 42.344.231.809 đồng năm 2020 lên 75.651.013.311 đồng năm 2022). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức bứt phá từ 1.274.611.915 đồng lên 11.199.109.848 đồng, thể hiện hiệu quả mở rộng thị phần kinh doanh dầu nhớt tại khu vực Đà Nẵng.
- Về kết quả phản ánh nghiệp vụ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và sơ đồ ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA, từ khâu phát hành hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho, trích sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 642, đến khâu khóa sổ kết chuyển trên TK 911 và xác định nghĩa vụ thuế TNDN (2.799.777.462 đồng năm 2022) nộp Ngân sách Nhà nước.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã cụ thể hóa việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) vào một mô hình doanh nghiệp thương mại cụ thể tại địa phương. Các đề xuất về kiểm soát công nợ, định mức chi phí bán hàng và khai thác tính năng phần mềm kế toán mang tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty hoàn thiện quy trình quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Minh Hưng Lợi tại Đà Nẵng, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình kinh doanh dầu nhờn của công ty, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành phân phối nhiên liệu.
- Dữ liệu kế toán chi tiết về chứng từ và sổ sách trích lục tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2022; chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).
- Tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của sự biến động giá nhiên liệu thế giới và cơ chế trích lập quỹ bình ổn giá đến việc tính giá vốn hàng tồn kho của doanh nghiệp thương mại dầu nhớt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân hệ kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng chủng loại mặt hàng dầu nhờn, dầu động cơ.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi hệ thống kế toán khi công ty gia tăng quy mô nguồn vốn và chuyển từ việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại. Các phần hành trình bày ở Chương 2 là minh chứng thực tế rõ ràng cho việc vận hành hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ vật tư, dầu nhờn. Tài liệu giúp tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kiểm soát sự biến động giữa doanh thu, chi phí bán hàng và quản trị rủi ro nợ phải thu khách hàng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế (trích xuất hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911) và các bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 được trình bày chi tiết và tường minh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Minh Hưng Lợi hiện đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty hiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu sổ "Nhật ký chung" thông qua phần mềm kế toán MISA.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Theo văn bản khóa luận, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT; phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá trị hàng xuất kho; và phương pháp đường thẳng để tính khấu hao tài sản cố định.
3. Vì sao trong kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 - 2022 chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu luôn bằng 0?
Một mặt, trong thực tế kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của công ty không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại. Mặt khác, theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ kế toán này không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) như Thông tư 200, mà các khoản giảm trừ (nếu có phát sinh) sẽ được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
4. Xu hướng biến động của chỉ tiêu Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 42.344.231.809 đồng, năm 2021 tăng 28,66% lên 54.479.476.901 đồng, và năm 2022 tiếp tục tăng 38,86% đạt 75.651.013.311 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN có mức tăng trưởng vượt bậc: từ 1.274.611.915 đồng (2020) tăng 573,15% lên 8.580.080.912 đồng (2021) và đạt 11.199.109.848 đồng (2022).
5. Vấn đề rủi ro tài chính nổi bật nhất được phát hiện trong công tác kế toán của công ty tại thời điểm năm 2022 là gì?
Rủi ro tài chính lớn nhất là sự gia tăng đột biến của khoản mục Phải thu khách hàng, tăng từ 180.929.296 đồng năm 2021 lên tới 3.739.469.857 đồng năm 2022 (tăng gần 20 lần). Điều này cho thấy tốc độ thu hồi nợ chậm trễ, nguồn vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn, trong khi chi phí bán hàng và chi phí tài chính cũng tăng mạnh, gây áp lực lên thanh khoản của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và các biểu mẫu chứng từ trên phần mềm MISA, công trình đã làm nổi bật kết quả tăng trưởng doanh thu ấn tượng cùng các vấn đề tồn tại trong kiểm soát chi phí và công nợ bán hàng. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm thực tế của doanh nghiệp phân phối dầu nhờn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.