Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển cũng như kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Quá trình bán hàng không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ và thiết bị chuyên dụng, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh càng đòi hỏi tính chính xác, kịp thời nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Từ nhận thức về tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, tác giả Ngô Quỳnh Anh (Mã sinh viên: 12170002) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Trung Tuấn đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa các đặc điểm tổ chức và quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông.
- Phân tích, phản ánh thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng (doanh thu, giá vốn, giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông (Địa chỉ: 128 Hàng Trống, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, trích xuất và khảo sát trọng tâm vào kỳ kế toán năm 2018 – 2019 (đặc biệt là dữ liệu chi tiết trong tháng 07/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng nền tảng dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính đang có hiệu lực thi hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" với việc tuân thủ nghiêm ngặt 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (khách hàng đã chấp nhận thanh toán, hóa đơn đã xuất).
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp hạch toán và tính giá: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tổng hợp.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ, chứng từ thực tế phát sinh tại công ty như hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng, giấy báo Có ngân hàng, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết chi phí bán hàng và các sổ cái tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông
Chương 1 giới thiệu khái quát về chức năng, ngành nghề và đặc thù tổ chức bộ máy kinh doanh của đơn vị:
- Lĩnh vực hoạt động và danh mục hàng bán: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông là đơn vị chuyên kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị liên quan đến máy quay, phim ảnh và phân phối thiết bị y tế. Danh mục mặt hàng kinh doanh chủ lực bao gồm:
- Camera: Hikvision, Xiaomi, Dahua, Honeywell, Bosch, Huviron, Panasonic, Sony...
- Máy ảnh: Ricoh, Sony, Panasonic, Nikon, Pentax, Fujifilm...
- Máy ghi âm: Cenix, Sony, Samsung, JVJ, Vococal...
- Megaphone: Jiunan, LG, Samsung, Sony, Huawei...
- Thị trường tiêu thụ: Trọng tâm tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, được chia thành 3 khu vực:
- Khu vực 1: Thành phố Hà Nội.
- Khu vực 2: Các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Hưng Yên.
- Khu vực 3: Các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn.
- Phương thức bán hàng: Thực hiện theo 2 hình thức:
- Bán hàng trực tiếp: Thông qua tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị trực tiếp cho các bệnh viện lớn.
- Bán hàng gián tiếp: Bán buôn cho các công ty thương mại chuyên cung cấp thiết bị y tế để phân phối lại cho khách hàng thứ cấp.
- Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bán hàng: Cơ cấu quản lý bán hàng được phân cấp chặt chẽ:
- Giám đốc: Trực tiếp điều hành, quyết định phương án kinh doanh, nguồn mua hàng và thị trường tiêu thụ.
- Phó Giám đốc: Điều hành sản xuất kinh doanh theo kế hoạch được duyệt, cùng Giám đốc quyết định chiến lược bán hàng.
- Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ, tham gia đấu thầu, quản lý quầy hàng/đại lý, nghiên cứu thị trường và phối hợp xử lý hàng bán bị trả lại.
- Bộ phận Kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất bán, hỗ trợ kỹ thuật và vận chuyển cho khách hàng.
- Bộ phận Kho: Quản lý, bảo quản, thực hiện xuất - nhập hàng hóa và lập biên bản kiểm kê định kỳ.
- Phòng Kế toán: Phản ánh tình hình nhập - xuất hàng hóa, theo dõi biến động hàng tồn kho, doanh thu, giảm trừ doanh thu và lập các báo cáo bán hàng định kỳ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ MÁY QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XNK VÀ TM Á ĐÔNG |
| |
| [ Ban Giám đốc ] ---> Quyết định chiến lược, phê duyệt kế hoạch kinh doanh |
| | |
| +---> [ Phòng Kinh doanh ] : Tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng |
| +---> [ Bộ phận Kỹ thuật ] : Kiểm tra phẩm chất, hỗ trợ kỹ thuật |
| +---> [ Bộ phận Kho ] : Quản lý lưu trữ, thực hiện xuất nhập |
| +---> [ Phòng Kế toán ] : Hạch toán doanh thu, giá vốn, sổ sách |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại công ty qua các phần hành cụ thể:
1. Kế toán doanh thu bán hàng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (không có số dư cuối kỳ).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Trải qua 8 bước chặt chẽ: (1) Khách hàng đặt mua và công ty gửi báo giá -> (2) Lập đơn đặt hàng trình duyệt -> (3) Phòng kinh doanh kiểm tra công nợ, khuyến mãi và ký kết hợp đồng -> (4) Kế toán lập hóa đơn GTGT (3 liên) và phiếu xuất kho -> (5) Thủ kho xuất hàng và ghi sổ kho -> (6) Vận chuyển giao hàng và ký biên bản giao nhận -> (7) Kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn -> (8) Ghi nhận công nợ và tất toán khi có chứng từ thanh toán.
- Minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế: Xuất bán lô hàng ngày 08/07/2019 cho Cục Dân vận – Tổng cục Chính trị theo Hóa đơn GTGT số 0000822 và Hợp đồng bán hàng:
- Máy ghi âm Cenix TOP-10 (kèm phụ kiện): 100 bộ, đơn giá 5.000.000 đồng/bộ.
- Camera Panasonic HC-VX1: 100 cái, đơn giá 31.000.000 đồng/cái.
- Máy ảnh Pentax K70: 100 cái, đơn giá 21.000.000 đồng/cái.
- Khách hàng ứng trước tiền ngày 30/06/2019 và thanh toán toàn bộ phần còn lại qua Ngân hàng Quân đội (MB) vào ngày 29/07/2019.
- Sổ sách kế toán doanh thu: Kế toán mở Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN) cho từng mặt hàng, Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng (Mẫu S38-DN) và Sổ cái TK 511 (Mẫu S03b-DN). Theo số liệu tháng 07/2019:
- Doanh thu từ Cenix TOP-10: 380 máy.
- Doanh thu từ Panasonic HC-VX1: 126 máy.
- Doanh thu từ Pentax K70: 103 máy.
- Tổng số phát sinh Có TK 511 tháng 07/2019 là 19.784.xxx.000 đồng, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) là 352.553.000 đồng, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 là 19.231.xxx.000 đồng.
2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 – "Các khoản giảm trừ doanh thu" (theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 4 bước: Tiếp nhận và kiểm tra nguyên nhân -> Nhân viên kiểm tra hóa đơn liên 2 của khách -> Kế toán lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại -> Thủ kho nhập kho và kế toán lập phiếu chi hoặc bù trừ công nợ.
- Minh họa nghiệp vụ giảm trừ: Ngày 25/07/2019, Bệnh viện E trả lại 02 máy ghi âm Cenix TOP-10 do lỗi từ nhà sản xuất theo Hóa đơn GTGT số 0000586 (do Bệnh viện E xuất với đơn giá 5.000.000 đồng, tiền hàng 10.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng, tổng thanh toán 11.000.000 đồng) và Phiếu nhập kho số 129/NK.
- Tổng hợp giảm trừ doanh thu tháng 07/2019:
| STT |
Khoản mục giảm trừ |
Số tiền (VNĐ) |
| 1 |
Chiết khấu thương mại |
213.803.000 |
| 2 |
Giảm giá hàng bán |
0 |
| 3 |
Hàng bán bị trả lại |
138.553.000 |
| Tổng cộng |
Kết chuyển sang TK 511 |
352.553.000 |
3. Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính đơn giá xuất kho:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – "Giá vốn hàng bán", ghi nhận đồng thời với các tài khoản liên quan (TK 156, TK 111, TK 112, TK 331).
- Sổ kế toán giá vốn: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Mẫu S38-DN), Bảng kê Nhập – Xuất – Tồn, Sổ cái TK 632.
- Số liệu giá vốn xuất bán tháng 07/2019:
- Máy ghi âm TOP-10: Tổng xuất 380 máy (nghiệp vụ bán cho Cục Dân vận xuất 100 máy).
- Camera Panasonic HC-VC1: Tổng xuất 126 máy, đơn giá xuất bình quân 30.992.xxx đồng/máy (xuất cho Cục Dân vận 100 máy).
- Máy ảnh Pentax K70: Tổng xuất 103 máy, đơn giá xuất bình quân 15.627.xxx đồng/máy (xuất cho Cục Dân vận 100 máy với đơn giá ghi nhận tạm thời 15.900.000 đồng/máy).
4. Kế toán chi phí bán hàng
- Sử dụng Tài khoản 641 – "Chi phí bán hàng" để tập hợp các khoản chi phí liên quan đến quá trình phân phối: Hóa đơn GTGT chi phí quảng cáo, giấy đề nghị thanh toán, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của nhân viên bán hàng.
- Theo dõi trên Sổ chi tiết chi phí bán hàng và Sổ cái TK 641.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng hợp đánh giá và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Quy trình bán hàng và quản lý kho được phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán tự động liên kết giữa sổ Nhật ký chung và các sổ Cái tài khoản.
- Nhược điểm: Việc xác định giá vốn theo phương pháp bình quân cuối kỳ khiến phiếu xuất kho trong tháng không phản ánh ngay được giá trị xuất kho, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị; chứng từ luân chuyển giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Về công tác quản lý bán hàng và kế toán: Nâng cao sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong việc đối chiếu công nợ và kiểm soát hàng trả lại.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Hoàn thiện việc phân loại chi tiết các tiểu khoản để theo dõi riêng biệt từng nhóm sản phẩm công nghệ cao.
- Về phương pháp tính giá vốn: Đề xuất xem xét áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập) hoặc tận dụng tối đa tính năng tính giá vốn tự động của phần mềm kế toán để ghi nhận giá vốn ngay khi xuất kho.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Cải tiến quy trình phê duyệt điện tử và luân chuyển chứng từ kho - bán hàng.
- Về sổ và báo cáo kế toán: Thiết lập và ứng dụng biểu mẫu "Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và giá vốn" (Biểu 3.1) giúp quản lý đồng thời doanh thu, giá vốn và lãi gộp của từng dòng mặt hàng trong kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của chuyên đề đã mang lại các kết quả thực tế cụ thể:
- Phản ánh trung thực, đầy đủ toàn bộ hệ thống kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ với số liệu thực tế tháng 07/2019:
- Doanh thu tổng phát sinh Có TK 511 đạt trên 19,78 tỷ đồng.
- Tổng các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển trong tháng là 352.553.000 đồng (gồm chiết khấu thương mại 213.803.000 đồng và hàng bán bị trả lại 138.553.000 đồng).
- Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 đạt trên 19,23 tỷ đồng.
- Cung cấp trọn vẹn bộ hồ sơ minh họa thực tế cho hai tình huống điển hình:
- Hợp đồng kinh tế và xuất bán lô hàng giá trị lớn qua đấu thầu cho Cục Dân vận – Tổng cục Chính trị (gồm 3 dòng sản phẩm Cenix TOP-10, Panasonic HC-VX1, Pentax K70).
- Xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại từ Bệnh viện E (02 máy ghi âm Cenix TOP-10 do lỗi nhà sản xuất với giá trị hàng trả lại 10.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng).
- Đưa ra mẫu thiết kế biểu bảng đề xuất: "Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và giá vốn" nhằm hỗ trợ công tác quản trị nội bộ tại công ty, giúp so sánh trực tiếp doanh thu và giá vốn trên cùng một báo cáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát số liệu chi tiết chủ yếu trong một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 07/2019) tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông), chưa mở rộng phân tích biến động qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh của toàn bộ chu kỳ năm tài chính, tích hợp phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu và ứng dụng hệ thống ERP đồng bộ trong quản trị chuỗi cung ứng - kế toán bán hàng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại/xuất nhập khẩu.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ, điện tử, thiết bị y tế trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ (bán buôn, đấu thầu, xử lý hàng bán bị trả lại) và hạch toán tài khoản 511, 521, 632, 641 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong chuyên đề áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá vốn hàng xuất kho.
2. Công ty ghi nhận doanh thu bán hàng dựa trên cơ sở pháp lý và những điều kiện nào?
Doanh nghiệp căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" và chỉ ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; khách hàng chấp nhận thanh toán (hóa đơn đã xuất); xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
3. Trong tháng 07/2019, công ty phát sinh những khoản giảm trừ doanh thu nào và tổng giá trị là bao nhiêu?
Trong tháng 07/2019, công ty phát sinh hai khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại (213.803.000 đồng) và Hàng bán bị trả lại (138.553.000 đồng), không có giảm giá hàng bán. Tổng số tiền giảm trừ doanh thu được kết chuyển từ TK 521 sang TK 511 là 352.553.000 đồng.
4. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại từ Bệnh viện E ngày 25/07/2019 được hạch toán và xử lý bằng các chứng từ nào?
Nghiệp vụ trả lại 02 máy ghi âm Cenix TOP-10 do lỗi sản xuất được xử lý qua bộ chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000586 do Bệnh viện E xuất (tổng cộng tiền thanh toán 11.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT), Giấy đề nghị nhập hàng ngày 25/07/2019, Phiếu nhập kho số 129/NK và ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 5212.
5. Tác giả đã đề xuất biểu mẫu báo cáo mới nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng biểu mẫu "Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu và giá vốn" (Biểu 3.1) để liên kết theo dõi đồng thời doanh thu bán hàng và giá vốn của từng mã sản phẩm, hỗ trợ ban lãnh đạo đánh giá trực tiếp lãi gộp và hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Ngô Quỳnh Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Á Đông. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí bán hàng (TK 641) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị. Các giải pháp và mẫu biểu đề xuất ở chương cuối mang tính thực tế, đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.