Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM), bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Hương Vang – một đơn vị kinh doanh thương mại có trụ sở chính tại Hà Nội và mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc – việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Mặt hàng chủ lực của công ty là dòng sản phẩm rượu Men-Vodka, đóng góp gần 70% tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp. Do quy mô tiêu thụ lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng và kênh phân phối phức tạp, công tác kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn còn những điểm chưa hoàn thiện trong việc ghi nhận chứng từ, theo dõi công nợ và tính toán giá vốn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Kế toán bán sản phẩm rượu Men-Vodka tại Công ty Cổ phần Hương Vang" do sinh viên Nguyễn Thanh Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hà (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cùng các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung).
  2. Mục tiêu thực tiễn đối với doanh nghiệp: Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng đối với sản phẩm rượu Men-Vodka tại Công ty Cổ phần Hương Vang; chỉ ra các ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán tại đơn vị.
  3. Mục tiêu đối với người nghiên cứu: Vận dụng kiến thức chuyên ngành kế toán - kiểm toán vào thực tiễn doanh nghiệp, học hỏi kinh nghiệm hạch toán thực tế và nâng cao năng lực chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ bán sản phẩm rượu Men-Vodka.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Hương Vang (địa chỉ: Số 625 Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khảo sát thực tế được tiến hành từ ngày 07/01/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu minh họa cho các nghiệp vụ hạch toán, sổ sách và chứng từ được trích xuất từ số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 và tháng 02 năm 2013 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phối hợp các phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng để phân tích thực trạng.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

  • Hệ thống văn bản pháp quy: Luật Kế toán 2003; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; Thông tư số 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán; Thông tư số 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (bổ sung tài khoản 5118 và các chỉ tiêu "Doanh thu chưa thực hiện", "Người mua trả tiền trước" trên Báo cáo tài chính); Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP về thuế GTGT.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc cơ sở dồn tích, giá gốc, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Khái niệm hàng tồn kho, phương pháp xác định giá gốc xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO), quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính: Nguyên tắc phân loại và trình bày riêng biệt tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Phương pháp Quy trình và đối tượng thực hiện Nguồn dữ liệu / Quy mô mẫu
Phỏng vấn trực tiếp Tiến hành phỏng vấn sâu theo danh mục câu hỏi soạn sẵn vào ngày 02/01/2013:
- 9h30: Bà Trần Thị Thanh Bình (Kế toán trưởng).
- 10h30: Bà Tống Thị Thanh Huyền (Kế toán tổng hợp).
- 14h30: Bà Phạm Hoài Anh (Kế toán bán hàng).
Dữ liệu sơ cấp: Thông tin về bộ máy kế toán, chính sách hạch toán, kiểm soát nội bộ và các vướng mắc thực tế.
Điều tra trắc nghiệm Lập phiếu điều tra gồm hệ thống câu hỏi chuyên môn về nghiệp vụ bán hàng. Phát phiếu ngày 04/01/2013 và thu hồi ngày 08/01/2013. Phát 05 phiếu cho 05 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán kho); thu về 05/05 phiếu hợp lệ (100%).
Quan sát thực tế Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quá trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu tại Phòng Kế toán trong suốt thời gian thực tập. Dữ liệu sơ cấp: Quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, xuất kho, xuất hóa đơn bán lẻ và đại lý.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực VAS, tài liệu chuyên ngành trên Tạp chí Kế toán và các công trình khóa trước. Dữ liệu thứ cấp: QĐ 15/2006/QĐ-BTC, các chuẩn mực VAS (01, 02, 14, 21), chứng từ và sổ kế toán tháng 01–02/2013 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết nền tảng về hoạt động bán hàng và kỹ thuật hạch toán kế toán trong DNTM:

  • Khái niệm và vai trò của bán hàng: Khẳng định bản chất kinh tế của bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ, kết thúc một chu kỳ kinh doanh và tạo nguồn thu nhập cho doanh nghiệp cũng như thúc đẩy lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận và xác định doanh thu bán hàng: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định tại VAS 14; phân biệt các khái niệm doanh thu gộp và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán theo VAS 02: Trình bày 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) cùng nguyên tắc đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý ký gửi đúng giá hưởng hoa hồng. Về thanh toán, gồm phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
  • Tài khoản và trình tự hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản chủ yếu: TK 511 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2 từ TK 5111 đến TK 5118), TK 632, TK 131, TK 521, TK 531, TK 532, TK 156, TK 157, TK 3331, TK 3387... Trình bày chi tiết bút toán cho từng phương thức bán buôn, bán lẻ, gửi đại lý và bán hàng trả góp.
  • Hình thức sổ kế toán: Khái quát đặc điểm, quy trình ghi chép của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán máy.

Chương II: Thực trạng kế toán bán sản phẩm rượu Men-Vodka tại Công ty Cổ phần Hương Vang

Chương này đi sâu phân tích bối cảnh hoạt động và toàn bộ quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Hương Vang:

  • Tổng quan môi trường nghiên cứu: Đánh giá các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu về hạch toán hoa hồng đại lý của ThS. Lê Ngọc Lợi trên Tạp chí Kế toán năm 2007; khóa luận của tác giả Đào Thị Thu Hương tại Công ty AMV Group). Phân tích tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (hệ thống pháp luật, chuẩn mực VAS, chế độ thuế GTGT, thuế TTĐB, sự phát triển công nghệ) và nhân tố nội bộ (con người, trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất) đến công tác kế toán tiêu thụ rượu.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng chính. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tiêu thụ, Kế toán bán hàng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thanh toán, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song; tính giá hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Đặc điểm nghiệp vụ bán rượu Men-Vodka: Phương thức bán chủ yếu là bán buôn trực tiếp tại kho và giao đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (không áp dụng bán trả góp, bán lẻ rất ít phát sinh). Chính sách bán chịu chỉ áp dụng với khách hàng truyền thống có thẩm định vốn, thời hạn nợ tối đa 2 tháng.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT tự thiết kế lập 3 liên (mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng.
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán chi tiết:
    • Doanh thu: Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 512.
    • Hàng tồn kho: TK 156 được chi tiết hóa thành 6 tài khoản cấp 2 theo từng dòng sản phẩm rượu:
      • TK 1561: Sản phẩm Men’ Vodka 25% 500ml.
      • TK 1562: Sản phẩm Men’ Vodka 29,5% 500ml.
      • TK 1563: Sản phẩm Men’ Vodka 29,5% 300ml.
      • TK 1564: Sản phẩm Men’ Vodka 39,5% 500ml.
      • TK 1565: Sản phẩm Men’ Vodka 39,5% 300ml.
      • TK 1566: Sản phẩm Rượu Sân Đình.
    • Thuế: TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 3332 (Thuế Tiêu thụ đặc biệt).
    • Giảm trừ doanh thu: TK 521 (áp dụng chiết khấu thương mại 1% trên doanh thu chưa thuế cho khách mua số lượng lớn), TK 531 (hàng bán bị trả lại do vỏ vỡ, rách thùng), TK 532 (giảm giá hàng bán do tồn kho lâu khó bán).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính vào thời điểm cuối tháng căn cứ vào đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Phải thu khách hàng (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng mua trên sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp công nợ đối chiếu với Sổ Cái TK 131 và phản ánh toàn bộ vào chỉ tiêu loại A trên Bảng cân đối kế toán mà không phân biệt ngắn hạn và dài hạn.

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán sản phẩm rượu Men-Vodka tại Công ty Cổ phần Hương Vang

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng chặt chẽ; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót và tự động hóa khâu tổng hợp số liệu vào Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Những mặt hạn chế còn tồn tại:
    • Chưa phân định nợ phải thu khách hàng thành nợ ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán theo đúng yêu cầu của VAS 21.
    • Việc tính giá vốn hàng xuất kho dồn vào cuối tháng làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị giá vốn trong kỳ.
    • Hệ thống sổ sách kế toán chưa mở đầy đủ các sổ nhật ký chuyên dùng theo hình thức Nhật ký chung (như Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền).
    • Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo định kỳ đúng quy định của VAS 02.
  • Hệ thống đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Thiết kế và đưa vào sử dụng bổ sung các mẫu sổ chuyên dùng gồm Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối niên độ và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
    2. Hoàn thiện công tác phân loại nợ phải thu: Thực hiện theo dõi chi tiết và phân loại công nợ khách hàng thành khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn căn cứ vào chu kỳ thanh toán và kỳ hạn hợp đồng theo chuẩn mực VAS 21.
    3. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng bảng tính đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối năm tài chính để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các lô rượu tồn kho chậm luân chuyển.
    4. Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự kế toán qua các khóa đào tạo, hoàn thiện công tác quản lý phân phối và tối ưu hóa tính năng trên phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Vang:

  • Phản ánh chính xác tỷ trọng kinh doanh và quy mô sản phẩm: Xác định sản phẩm rượu Men-Vodka chiếm xấp xỉ 70% tổng doanh thu của toàn công ty; làm rõ danh mục 6 tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 156 phục vụ theo dõi chính xác từng dung tích (300ml, 500ml) và nồng độ (25%, 29.5%, 39.5%).
  • Làm rõ các chính sách tài chính - chiết khấu thực tế: Minh chứng chính sách chiết khấu thương mại 1% trên doanh thu chưa thuế (hạch toán qua TK 521) và quy định bán chịu với kỳ hạn tối đa không quá 2 tháng dựa trên kết quả thẩm định vốn chủ sở hữu của khách hàng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và biểu mẫu bổ sung: Tác giả đã thiết kế và đưa vào phần phụ lục hệ thống 11 biểu mẫu chứng từ, sổ sách hoàn thiện (từ Phụ lục 3.1 đến Phụ lục 3.11), bao gồm: Mẫu phiếu thu theo QĐ 15, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ chi tiết thanh toán người mua, Bảng tổng hợp công nợ cuối niên độ, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết bán hàng và Bảng lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các bài viết trước (như đề tài của Đào Thị Thu Hương vốn chưa làm rõ sự tác động của môi trường vĩ mô và vi mô tới kế toán bán hàng), khóa luận đã kết hợp phân tích toàn diện ảnh hưởng của hệ thống chuẩn mực VAS, quy định thuế chuyên ngành (thuế GTGT, thuế TTĐB) và môi trường mạng lưới đại lý phân phối rộng khắp đến công tác tổ chức kế toán bán hàng của doanh nghiệp thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 07/01/2013 đến 20/04/2013), khiến việc tiếp cận số liệu chỉ giới hạn trong phạm vi quý I/2013 (chủ yếu minh họa số liệu tháng 01 và tháng 02 năm 2013).
    • Quy mô khảo sát định lượng sơ cấp còn hạn hẹp (mới thực hiện điều tra trên 05 nhân sự nội bộ thuộc phòng kế toán), chưa mở rộng khảo sát đối với nhân viên kinh doanh hay mạng lưới đại lý bên ngoài.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào dòng rượu Men-Vodka, chưa phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh của các dòng sản phẩm đồ uống hoặc rượu khác (như Rượu Sân Đình).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng và phân tích biến động chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu bán hàng trực tuyến từ các đại lý phân phối trên toàn quốc vào hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán trung tâm để tính giá vốn và kiểm soát công nợ theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích cụ thể sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận hoàn chỉnh theo định hướng hạch toán nghiệp vụ tại doanh nghiệp thương mại; cách xây dựng phương pháp nghiên cứu kết hợp phỏng vấn sâu và điều tra trắc nghiệm.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối: Tham khảo cách thức phân chia danh mục tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm (TK 1561 – TK 1566), quy trình hạch toán nghiệp vụ gửi bán đại lý đúng giá hưởng hoa hồng và kỹ thuật xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu 1%, hàng vỡ trả lại).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp/đại lý tại Chương II và hệ thống biểu mẫu sổ nhật ký chuyên dùng, bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đề xuất tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm rượu Men-Vodka chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu của Công ty CP Hương Vang và công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại như thế nào?
Trả lời: Sản phẩm rượu Men-Vodka mang lại gần 70% tổng doanh thu của toàn công ty. Về chính sách chiết khấu thương mại, công ty áp dụng mức chiết khấu thông thường là 1% tính trên doanh thu chưa thuế dành cho những khách hàng mua hàng với số lượng lớn (hạch toán qua TK 521).

2. Công ty Cổ phần Hương Vang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Trả lời: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy MISA.

3. Danh mục tài khoản hàng tồn kho (TK 156) tại công ty được chi tiết hóa như thế nào cho từng dòng sản phẩm rượu?
Trả lời: Tài khoản 156 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 1561 (Men’ Vodka 25% 500ml), TK 1562 (Men’ Vodka 29,5% 500ml), TK 1563 (Men’ Vodka 29,5% 300ml), TK 1564 (Men’ Vodka 39,5% 500ml), TK 1565 (Men’ Vodka 39,5% 300ml) và TK 1566 (Rượu Sân Đình).

4. Điểm hạn chế chính trong việc trình bày nợ phải thu khách hàng (TK 131) trên Báo cáo tài chính tại công ty là gì?
Trả lời: Công ty phản ánh toàn bộ số dư nợ phải thu khách hàng vào chỉ tiêu loại A trên Bảng cân đối kế toán mà không thực hiện phân loại riêng biệt thành nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn theo đúng quy định tại chuẩn mực VAS 21.

5. Dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu thực trạng tại công ty được thu thập từ những ai và vào thời gian nào?
Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ vào ngày 02/01/2013 (Kế toán trưởng Trần Thị Thanh Bình, Kế toán tổng hợp Tống Thị Thanh Huyền, Kế toán bán hàng Phạm Hoài Anh) và điều tra trắc nghiệm 5 nhân sự phòng kế toán từ ngày 04/01/2013 đến ngày 08/01/2013 (thu hồi 5/5 phiếu hợp lệ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Hương Vang, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán dòng sản phẩm rượu Men-Vodka, chỉ rõ những điểm mạnh về ứng dụng phần mềm kế toán cũng như các hạn chế trong phân loại công nợ và tính giá vốn. Hệ thống giải pháp hoàn thiện sổ sách, chứng từ và quy trình quản trị công nợ được đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh thực tế, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp.