Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối, lưu thông hàng hóa và thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, giữ vai trò chi phối toàn bộ chu kỳ kinh doanh; việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ giúp doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh và nâng cao tỷ suất sinh lời. Hoạt động bán hàng của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều áp lực:

  1. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cùng sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng kinh doanh nước ngoài trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa.
  2. Những khó khăn, rào cản xuất phát từ cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập.

Để duy trì năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn, doanh nghiệp cần tổ chức bộ máy và chiến lược bán hàng thích ứng linh hoạt. Gắn liền với nghiệp vụ này, kế toán bán hàng là công cụ quản lý thiết yếu nhằm phản ánh chính xác toàn bộ quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin kịp thời cho các quyết định quản trị.

Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm nội thất văn phòng và gia đình. Qua khảo sát thực tế, công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế về tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và hệ thống sổ kế toán. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu đổi mới quản lý và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng nội thất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nội thất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, đồng thời củng cố kỹ năng nghề nghiệp thực tế của người nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng nội thất tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh (Địa chỉ: Số 203 Nguyễn Khoái, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hai năm tài chính 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận bán hàng bao gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu thuần và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:

Phương pháp Quy trình và nội dung thực hiện cụ thể
Phỏng vấn Thiết lập bảng câu hỏi mở, tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ kho và nhân viên kinh doanh để thu thập thông tin về chế độ kế toán, phương pháp tính thuế, mô hình bộ máy, hình thức sổ và quy trình luân chuyển chứng từ.
Nghiên cứu tài liệu Khảo sát trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2016 - 2017 của công ty.
Quan sát thực tế Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và duyệt chứng từ xuất bán, các bước ghi sổ kế toán của nhân viên phòng kế toán trong thời gian thực tập tại đơn vị.
Tổng hợp và phân tích Xử lý dữ liệu thu thập, thống kê tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố môi trường và quy trình kế toán đối với hiệu quả quản lý doanh thu.
So sánh và đối chiếu So sánh giữa lý luận (VAS 01, VAS 02, VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC) với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các dữ liệu sơ cấp thu được qua phỏng vấn, khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Các phương thức gồm: bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp, bán hàng tự động); gửi bán đại lý, ký gửi. Các phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm và thanh toán trả trước.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý chặt chẽ phạm vi hàng bán, doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, theo dõi thu hồi công nợ phải thu và kiểm soát giá vốn hàng bán. Kế toán phải ghi chép chính xác số lượng, giá trị từng nhóm hàng, giám đốc thanh toán và định kỳ phân tích kinh tế hoạt động bán hàng.
  • Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phân tích ưu, nhược điểm của phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ, bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nguyên tắc lập dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối kỳ kế toán.
    • Tài khoản kế toán chủ yếu: Cấu trúc và phương pháp hạch toán trên TK 511 (có 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331...
    • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.
    • Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Các biểu mẫu bắt buộc gồm Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN), Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) và biểu mẫu khuyến khích lập là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng nội thất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác kế toán bán hàng tại công ty:

  • Tổng quan về đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 23/07/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101515735 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Chí Hiếu. Công ty hoạt động 12 năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và cung cấp nội thất văn phòng (bàn giám đốc gỗ cao cấp, ghế da tự nhiên, ghế lưới chân xoay) và nội thất gia đình (sofa da, giường mềm nhập khẩu 100%, bàn trà) tại thị trường miền Bắc.
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Tài chính kế toán. Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ kiêm Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán tiền mặt và công nợ, Kế toán lương - CCDC - TSCĐ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; chế độ kế toán đang vận dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực tế kế toán bán hàng nội thất:
    • Phương thức bán hàng và thanh toán: Áp dụng cả bán buôn và bán lẻ. Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; áp dụng chiết khấu thanh toán từ 1% đến 3% tổng giá trị đơn hàng cho khách thanh toán ngay trong thời hạn 5 đến 7 ngày.
    • Ghi nhận doanh thu và giá vốn: Hàng hóa mang tính chất đơn chiếc, sản xuất hoặc mua theo đơn đặt hàng nên công ty áp dụng tính giá trị xuất kho theo phương pháp đích danh. Doanh thu ghi nhận ngay khi ký hợp đồng, lập hóa đơn GTGT và xuất hàng.
    • Nghiệp vụ thực tế minh chứng: Nghiệp vụ nhập mua lò xo kim loại đệm sofa ngày 06/01/2017 từ Công ty TNHH MTV Phú Hoàng Nam theo Hóa đơn số 0000464 (khối lượng 500kg, đơn giá 56.000 đồng/kg). Ngày 10/01/2017 xuất bán 106kg cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nội thất Minh Phú theo Hóa đơn số 0000581; kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền: $106 \times 56.000 = 5.936.000$ đồng.
    • Quy trình chứng từ và luân chuyển: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (lập 3 liên), Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng. Quy trình luân chuyển phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kinh doanh $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế toán $\rightarrow$ Thủ kho $\rightarrow$ Khách hàng.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng nội thất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh

Chương 3 tổng kết đánh giá và xây dựng các phương án hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức rõ ràng; hạch toán tuân thủ nguyên tắc thuế khấu trừ; theo dõi chi tiết tài khoản hàng hóa TK 156 theo từng mã mặt hàng cụ thể.
    • Tồn tại: Bộ phận kế toán bán hàng chỉ có 1 nhân sự phụ trách gây quá tải; quy trình luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ; doanh nghiệp chưa kịp thời cập nhật và chuyển đổi toàn diện sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí, sắp xếp lại nhân sự, tăng cường nhân lực chuyên trách cho phần hành bán hàng và công nợ.
    2. Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu và tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho và kế toán.
    3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết lập đầy đủ hệ thống sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi doanh thu theo từng kênh và từng khách hàng.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ: Tối ưu hóa phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và hỗ trợ trích xuất báo cáo tự động.
    5. Hoàn thiện công tác lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định để bảo toàn vốn.
    6. Áp dụng triệt để Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chuyển đổi hệ thống tài khoản (sử dụng TK 229 thay thế TK 139, 159; bỏ TK 521 để ghi giảm trực tiếp vào TK 511; xử lý các nghiệp vụ nhận bán đại lý theo quy định mới không dùng tài khoản ngoài bảng).
  • Điều kiện thực hiện: Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế hướng dẫn, cùng sự chủ động đầu tư nguồn lực, cơ sở hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán từ phía doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ sự khác biệt giữa các quy định của chế độ kế toán mới so với thực tiễn áp dụng tại công ty:

Tiêu chí kế toán Chế độ áp dụng thực tế tại Công ty (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) Quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC (Giải pháp đề xuất hoàn thiện)
Tính bắt buộc của chứng từ và sổ Áp dụng biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ kế toán cố định, mang tính bắt buộc nghiêm ngặt. Doanh nghiệp được tự chủ thiết kế, sửa đổi hệ thống chứng từ và sổ kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh.
Các khoản giảm trừ doanh thu Sử dụng tài khoản trung gian TK 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" trước khi kết chuyển sang TK 511. Xóa bỏ TK 521; các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trực tiếp bên Nợ TK 511.
Kế toán các khoản dự phòng Hạch toán trên các tài khoản riêng biệt gồm TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) và TK 159 (Dự phòng giảm giá HTK). Hợp nhất hạch toán các khoản dự phòng tài sản vào tài khoản chung TK 229 "Dự phòng tổn thất tài sản".
Hệ thống tài khoản ngoài bảng Sử dụng hệ thống tài khoản loại 0 để theo dõi hàng hóa nhận đại lý, ký gửi. Bãi bỏ toàn bộ hệ thống tài khoản ngoài bảng; theo dõi nội bộ và trình bày chi tiết trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Xác định giá vốn thực tế Áp dụng phương pháp giá đích danh cho từng mặt hàng xuất kho (Ví dụ: xuất 106kg lò xo x 56.000 đ/kg = 5.936.000 đồng). Tiếp tục duy trì phương pháp đích danh do tính chất sản phẩm nội thất sản xuất theo đơn hàng cụ thể.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận chuẩn mực về kế toán nghiệp vụ bán hàng cho loại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất nội thất.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp tính giá vốn đích danh gắn với chứng từ thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh.
  • Đưa ra định hướng chuyển đổi thực tiễn từ chế độ kế toán theo Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết các bất cập về tài khoản dự phòng và hạch toán giảm trừ doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh) với quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hoặc mô hình chuỗi bán lẻ.
    • Số liệu thực nghiệm và tài liệu khảo sát được giới hạn trong hai năm tài chính 2016 và 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán bán hàng kết hợp với kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa chiến lược định giá và quản trị dòng tiền.
    • Khảo sát quá trình số hóa và tích hợp phần mềm kế toán tự động với các sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối nội thất hiện đại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với xử lý nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung và các bước chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng chú ý: Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn - bán lẻ và bảng phân tích thay đổi tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Hàng hóa nội thất chủ yếu được mua hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng riêng biệt của từng khách hàng; khi xuất kho bán, kế toán áp dụng đúng đơn giá nhập kho của lô hàng đó (Ví dụ: xuất 106kg lò xo kim loại theo giá nhập 56.000 đồng/kg, hạch toán giá vốn Nợ TK 632 số tiền 5.936.000 đồng).

2. Chính sách chiết khấu thanh toán của công ty được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng thời hạn thanh toán thông thường từ 5 đến 7 ngày sau khi giao nhận hàng. Để khuyến khích khách hàng thanh toán ngay khi nhận hàng, công ty áp dụng mức chiết khấu thanh toán từ 1% đến 3% trên tổng giá trị đơn hàng.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại doanh nghiệp được thực hiện qua những bộ phận nào?
Quy trình phối hợp liên hoàn qua 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh (ký hợp đồng, lập phiếu yêu cầu xuất hàng) $\rightarrow$ Ban Giám đốc (phê duyệt) $\rightarrow$ Phòng Kế toán (lập Phiếu xuất kho 3 liên và Hóa đơn GTGT) $\rightarrow$ Thủ kho (xuất hàng, ký nhận) $\rightarrow$ Nhân viên kinh doanh giao hàng và chuyển chứng từ hoàn tất về kế toán lưu trữ.

4. Điểm khác biệt căn bản trong việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu khi công ty chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bị bãi bỏ. Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán không hạch toán qua TK 521 mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để giảm trừ doanh thu thuần trong kỳ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu vị trí và phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (quản lý chung, duyệt chứng từ, kiểm tra nội bộ), Kế toán tổng hợp (kiểm tra định khoản, tính giá thành, lập BCTC), Thủ quỹ kiêm Kế toán ngân hàng (quản lý tiền gửi, thu chi tiền mặt), Kế toán kho (lập chứng từ xuất nhập, theo dõi tồn kho), Kế toán tiền mặt và công nợ (theo dõi công nợ khách hàng, lập phiếu thu chi), Kế toán lương - CCDC - TSCĐ (tính lương, trích bảo hiểm, phân bổ khấu hao).

Kết luận

Khóa luận "Kế toán bán hàng nội thất tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất Huy Gia Khánh" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và chế độ kế toán doanh nghiệp. Nghiên cứu phân tích chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản, tính giá vốn đích danh và ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2017. Trên cơ sở chỉ rõ những hạn chế trong phân công nhân sự và cập nhật chế độ, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thiết thực, đặc biệt là lộ trình áp dụng toàn diện Thông tư 133/2016/TT-BTC, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.