Chương 1: Giới thiệu: Đây là chương nêu lên những cơ sở hình thành đề tài “Kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX ”. Đồng thời thiết lập những mục ti êu nghiên cứu cho đề tài cũng như đưa ra những giới hạn về phạm vi nghiên cứu để đảm bảo cho quá tr ình nghiên cứu được hoàn thiện hơn trong một thời gian nhất định. Một phần không thể thiếu trong ch ương này là ý nghĩa của đề tài, trong đó đưa ra các giá tr ị về mặt thực tiễn đối với công ty ANGIMEX v à với người tiêu dùng cùng với những giá trị về mặt lý thuyết. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Ở chương này sẽ trình bày những lý thuyết về E-marketing như: định nghĩa, bản chất, đặc điểm, những hoạt động của E-marketing và điều kiện ứng dụng,…Đồng thời, trong ch ương này cũng đề cập đến mô hình tiến hành nghiên cứu đề tài.
Thông qua mô hình cùng v ới sự giải thích sẽ làm rõ các bước của tiến trình nghiên cứu từ đó thể hiện được sự logic giữa các bước và mang lại cái nhìn tổng quát về đề tài cho người đọc. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và một số giả định: Sau khi đã có những lý thuyết cơ bản về E-marketing và mô hình nghiên cứu của đề tài thì đây là chương đưa ra những phương pháp để tiến hành nghiên cứu đề tài. Chương này sẽ trình bày các giai đoạn của quá trình nghiên cứu, loại hình nghiên cứu và các phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu,…Ngoài ra, để đảm bảo tính thực tiễn, khả năng ứng dụng cao và sự hoàn thiện cho đề tài nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giả định cần thiết và đây sẽ là cơ sở để đề tài được triển khai một cách thuận lợi hơn. Chương 4: Giới thiệu về công ty ANGIMEX – Đánh giá hiện trạng thương mại điện tử của công ty và các doanh nghiệp trong ngành: Thông qua chương này s ẽ mang lại bức tranh tổng quát về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty ANGIMEX,…B ên cạnh đó đề tài cũng đưa ra hiện trạng thương mại điện tử mà công ty và các doanh nghiệp khác trong ngành đang ứng dụng, từ đó đưa ra sự nhìn nhận, đánh giá chung về mức độ , khả năng ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp n ày.
Chương 5: Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing và đánh giá hiệu quả: Đây là chương chính của đề tài, trong chương này sẽ trình bày chi tiết và cụ thể của kế hoạch, từ bước phân tích môi trường E-marketing, thiết lập những mục tiêu, E-marketing chiến lược đến E-marketing chiến thuật, biện pháp thực hiện và sau cùng là ước lượng hiệu quả, rủi ro. Trong phần E-marketing chiến thuật, đề tài sẽ sử dụng E-marketing mix (4Ps) dựa trên nền tảng của internet và các phương tiện điện tử mà trọng nhất là website. Chương 6: Kết luận: Sau khi đã có kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo nội địa của công ty ANGIMEX, đề t ài sẽ đưa ra những kết luận chung và những hạn chế mà kế hoạch gặp phải. Cuối cùng đề tài đề cập đến những giải pháp để áp dụng thành công kế hoạch đưa ra và khắc phục những hạn chế gặp phải.
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Những định nghĩa: Thương mại điện tử: Thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm một loạt các hoạt động được thực hiện qua mạng, từ tìm nguồn nguyên liệu, thu mua, trưng bày sản phẩm, đặt hàng đến việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán điện tử,…Ngoài các giao dịch điện tử đối với mua bán hàng hóa, thương mại điện tử sẽ bao gồm cả các hoạt động thương mại dịch vụ như việc truyền hình trực tuyến, chuyển tiền điện tử, giao dịch cổ phiếu điện tử, vận đ ơn điện tử, tiến hành đấu giá trên mạng…Thương mại điện tử vừa đề cập việc mua bán h àng hóa và cung cấp dịch vụ vừa có nội dung hoạt động x ã hội mới (như cửa hàng ảo, kinh doanh qua mạng,…).2 E-marketing Định nghĩa về E-marketing có rất nhiều, song đề tài sử dụng định nghĩa do Philip Kotler đưa ra như sau: E-marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối v à xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức v à cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và internet3. Đây là định nghĩa tương đối dễ hiểu, dựa trên nền tảng của marketing truyền thống bằng việc lập các kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối v à xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng thông qua việc sử dụng internet v à các phương tiện điện tử. Do đó, để triển khai E-marketing cho sản phẩm của mình thì doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ thông tin như là công cụ cơ bản để phục vụ cho những hoạ t động này.2 Bản chất E-marketing: - Môi trường: Marketing trong môi tr ường mới, môi trường internet.
- Phương tiện: Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào internet. - Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống l à thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống (bình cũ, rượu mới); họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa tr ên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác,… Khái niệm thị trường được mở rộng thành không gian thị trường (Marketplace) thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng hơn trong thương mại điện tử. Thị trường ở đây vẫn được hiểu là “tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng”. Tuy nhiên những người mua hiện tại và tiềm năng được mở rộng hơn nhờ Internet, cho phép thông tin về sản phẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức tr ên khắp thế giới và giao dịch cũng có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm năng được mở rông hơn.
2 Ủy Ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế, T ìm hiều về thương mại điện tử, NXB Chính trị quốc gia, 2005 3 Nguyễn Trung Toàn, Các kỹ năng Marketing trên Internet, NXB Lao động, 2007 Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX 2.3 Đặc điểm riêng của E-marketing Những điểm khác biệt so với marketing truyền thống. - Tốc độ: tốc độ giao dịch nhanh h ơn. - Liên tục 24/7: hoạt động liên tục, không gián đoạn.
- Phạm vi: mở rộng phạm vi to àn cầu, các rào cản thị trường có thể bị hạ thấp, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị tr ường. - Đa dạng hóa sản phẩm: khách h àng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ h ơn đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm ph ù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua internet. - Khả năng tương tác: nhờ có internet mà doanh nghiệp có thể chia sẻ thông tin với khách hàng 24/7 (24 giờ trong 1 ngày và 7 ngày trong tuần) - Tự động hóa các giao dịch cơ bản - Tốc độ: thông tin về sản phẩm v à dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn. - Khách hàng tiếp cận những thông tin này cũng nhanh hơn.
- Giao dịch được tiến hành trong một số trường hợp cũng nhanh hơn (đối với hàng hóa số hóa, việc giao hàng được thực hiện nhanh và thuận tiện hơn). - Thông tin phản hồi từ phía khách hàng cũng nhanh hơn,… - Thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn. - Tiến hành hoạt động marketing trên internet có thể loại bỏ mọi trở ngại về sức ng ười. Chương trình marketing thông thường, chưa có ứng dụng internet, dù có hiệu quả đến đâu cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờ trong một ng ày, 7 ngày trong một tuần, hoàn toàn không có khái ni ệm thời gian chết (Death of Time).4 Quá trình phát triển của E-marketing Thông qua quá trình các b ước phát triển của E-marketing doanh nghiệp có thể biết được hiện trạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp m ình và từ đó có thể đưa ra những bước phát triển tiếp theo.
Về cơ bản quá trình này được thể hiện thông qua yếu tố chính là website, nhìn chung có 3 giai đoạn phát triển: Website Website Website thông tin giao dịch tương tác Hình 1: Các giai đoạn phát triển của website4 4 Nguồn: tự thiết kế Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX - Website thông tin (i-commerce, i = information: thông tin): doanh nghiệp có website trên mạng để cung cấp thông tin cần thi ết bao gồm có những thông tin c ơ bản về doanh nghiệp, thông tin sản phẩm và dịch vụ catalogue đện tử, các diễn đàn và những thông tin khác (tin tức,.)… Các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống. - Website giao dịch (t-commerce, t = transaction: giao d ịch): phát triển hơn website thông tin, có thể tiến hành được các giao dịch như: mau hàng qua website trên m ạng, đặt hàng trực tuyến, hỗ trợ khách hàng trực tuyến, thanh toán, … - Website tương tác/tích hợp (c-business, c = colaborating, connecting: tích h ợp, kết nối): ngoài khả năng giao dịch thì website tương tác còn liên kết các website/hệ thống thông tin của các tổ chức với nhau, website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu đ ược tự động hóa, hạn chế sự can thiệp của con ng ười và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả. Đây là loại hình chỉ phổ biến ở những nước phát triển, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin được các website xây dựng và chia sẻ với nhau, hỗ trợ nhau.5 Điều kiện áp dụng E-marketing.