Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có xuất phát điểm từ nông nghiệp với phần lớn dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn, việc phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt đối với sự ổn định kinh tế - xã hội. Nông nghiệp không chỉ đơn thuần là ngành sản xuất vật chất đảm bảo an ninh lương thực mà còn là một hệ sinh thái kỹ thuật - sinh học phức tạp, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai và trình độ tổ chức sản xuất của người dân.

Tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặt ra nhiều thách thức đối với sản xuất nông nghiệp. Mặc dù địa phương đã đạt chuẩn Nông thôn mới vào năm 2014 theo Quyết định số 205/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, thực tiễn canh tác vẫn đối mặt với các khó khăn như: diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp; hệ thống kênh mương nội đồng mới kiên cố hóa được một phần, nhiều tuyến vẫn là kênh đất; một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước mà chưa phát huy vai trò chủ thể. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng lập và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp chính quyền địa phương định hình các mô hình kinh tế phù hợp, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai và nguồn vốn đầu tư.

Đề tài khóa luận "Tìm hiểu việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp xã Đồng Bẩm – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Lê Hồng Quân thực hiện xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp và hoạt động xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Xác định các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
  4. Chỉ ra những kết quả đạt được, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực tế.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch sản xuất nông nghiệp tại cấp xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát tại trụ sở UBND xã và các xóm trên địa bàn).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thực tập thu thập số liệu từ ngày 20/02/2017 đến ngày 20/05/2017; chuỗi số liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng được tập trung phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016 (lấy mốc số liệu năm 2016 làm trọng tâm).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản của kinh tế học nông nghiệp và quản lý nhà nước:

  • Khái niệm về xây dựng và dự án phát triển nông thôn.
  • Khái niệm nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) và nghĩa rộng (bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản).
  • Bản chất kinh tế nông thôn, hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt Nam.
  • Khái niệm, chức năng và vai trò của kế hoạch hóa trong quản lý kinh tế: bản chất của kế hoạch là công cụ định hướng mục tiêu, phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) và kiểm soát tiến độ thực hiện nhằm hạn chế tính bị động trong sản xuất mùa vụ.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả trích dẫn làm căn cứ thực hiện gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
  • Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT và Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT.
  • Các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 3480/QĐ-UBND về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016; Quyết định số 874/QĐ-UBND về việc bổ sung cơ cấu giống lúa trong phương án sản xuất nông nghiệp năm 2013 tỉnh Thái Nguyên.

Về cơ sở thực tiễn, đề tài tổng hợp kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất và cơ giới hóa nông nghiệp tại xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang), các xã Huống Thượng, Minh Lập, Hòa Bình (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) và xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình) để rút ra bài học cho xã Đồng Bẩm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết, văn kiện kinh tế - xã hội, biểu thống kê đất đai giai đoạn 2014 – 2016 do UBND xã Đồng Bẩm cung cấp, kết hợp các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn nhanh các hộ nông dân trên địa bàn xã nhằm đánh giá mức sống và tính phù hợp của kế hoạch sản xuất; tham vấn ý kiến của cán bộ khuyến nông, cán bộ phòng kinh tế và xã viên hợp tác xã.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê kinh tế, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán và biểu diễn số liệu.
  • Phương pháp định tính hỗ trợ: Thảo luận nhóm (quy mô 5 – 7 người), phương pháp tham vấn và quan sát có mục đích tại cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày sự cần thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và thực tiễn phát triển nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm trong giai đoạn hậu xây dựng Nông thôn mới. Xác định hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân định rõ các yêu cầu về rèn luyện kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, thái độ và ý thức trách nhiệm đối với sinh viên thực tập kinh tế nông nghiệp. Thiết lập các nội dung khảo sát cơ bản và phương pháp thu thập, xử lý thông tin tại địa bàn từ ngày 20/02/2017 đến ngày 20/05/2017.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung làm rõ hệ thống lý luận về kinh tế nông nghiệp, nông thôn và vai trò của công tác kế hoạch hóa cấp xã. Trình bày chi tiết 11 văn bản quy phạm pháp luật và thông tư hướng dẫn của Nhà nước, Bộ ngành và UBND tỉnh Thái Nguyên làm hành lang pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất. Đánh giá kinh nghiệm thực tế từ các địa phương lân cận:

  • Xã Thượng Lâm (Tuyên Quang): Đẩy mạnh cơ giới hóa với hơn 100 máy làm đất, 10 máy tuốt lúa, 40 máy tẽ ngô, thành lập 6 hợp tác xã và 7 tổ hợp tác.
  • Xã Huống Thượng và Hòa Bình (Đồng Hỷ, Thái Nguyên): Quy hoạch vùng sản xuất tập trung 120 ha lúa cao sản, hơn 100 ha rau an toàn, 6 ha hoa chất lượng cao và chuyển đổi đất kém hiệu quả sang trồng chè cành.
  • Xã Đông Bắc (Hòa Bình): Tăng cường công tác dự tính, dự báo bảo vệ thực vật, cung ứng giống đồng bộ, nâng năng suất lúa từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha. Từ đó, tác giả đúc kết bài học cho xã Đồng Bẩm về nâng cao năng lực lãnh đạo, tính dân chủ, công khai và lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp với thực tế.

Phần 3: Kết quả thực tập

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên đất đai

Xã Đồng Bẩm nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 402,22 ha, tiếp giáp các xã Linh Sơn, Cao Ngạn, thị trấn Chùa Hang và các phường Quang Vinh, Trưng Vương. Địa hình chủ yếu bằng phẳng xen kẽ đồi núi thấp, dốc theo hướng Bắc - Nam, chịu ảnh hưởng thủy văn của sông Cầu và suối Linh Nham. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm là 25°C, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm không khí trung bình đạt 87,58%.

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 215,90 53,68
Đất phi nông nghiệp 182,43 45,35
Đất chưa sử dụng 3,89 0,97
Tổng diện tích tự nhiên 402,22 100,00

2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội

  • Giao thông và thủy lợi: 100% đường trục xã, liên xã được nhựa hóa (3,33 km); 94% đường trục xóm được bê tông hóa (6,563 km); đường giao thông nội đồng bê tông hóa đạt 56%. Hệ thống kênh mương nội đồng do Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp – thủy lợi xã quản lý được kiên cố hóa 0,4/0,715 km (đạt tỷ lệ 56%).
  • Lưới điện và vệ sinh môi trường: 100% hộ dân dùng điện an toàn từ 7 trạm biến áp. Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 97,6%. Toàn xã có 20 điểm thu gom rác tại 10 xóm, rác thải được ký hợp đồng vận chuyển với khối lượng khoảng 30 tấn/tháng.
  • Y tế và giáo dục: 100% đạt chuẩn phổ cập THCS, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 với 06 cán bộ (1 bác sỹ, 1 cử nhân, 2 y sỹ, 2 điều dưỡng), tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 88,6%.

3. Biến động dân số, hộ gia đình và lực lượng lao động

Dân số xã Đồng Bẩm năm 2016 là 6.977 người (1.666 hộ), trong đó nam giới là 3.628 người và nữ giới là 3.349 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,24%, thu nhập bình quân đầu người đạt 42 triệu đồng/năm.

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2014 (%)
Tổng số nhân khẩu Người 6.435 6.720 6.977 108,42
Tổng số hộ Hộ 1.597 1.640 1.666 104,32
- Hộ nông nghiệp Hộ 679 (42,52%) 655 (39,94%) 612 (36,73%) 90,13
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 918 (57,48%) 985 (60,06%) 1.054 (63,27%) 114,81
Tổng số lao động Người 4.555 4.660 4.933 108,30
- Lao động nông nghiệp Người 584 (12,82%) 597 (12,81%) 643 (13,03%) 110,10
- Lao động phi nông nghiệp Người 3.971 (87,18%) 4.063 (87,19%) 4.290 (86,97%) 108,03

4. Thực trạng sản xuất nông nghiệp và tình hình chăn nuôi

  • Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2016 đạt 774,1 tấn / 727,5 tấn theo kế hoạch (đạt 106,41% kế hoạch). Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 135/135 tỷ đồng (100% kế hoạch).
  • Hoạt động chăn nuôi có sự suy giảm về đàn gia súc lớn do tác động của cơ giới hóa và quá trình đô thị hóa làm thu hẹp bãi chăn thả:
Loại vật nuôi Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tốc độ tăng trưởng BQ năm (%)
Đàn trâu Con 139 116 59 58,91
Đàn bò Con 36 31 27 82,73
Đàn gia cầm Con 24.515 28.700 32.850 119,80

5. Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất

Bộ máy xây dựng phương án sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm gồm: 01 Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban chỉ đạo chung (trình độ Đại học); 01 Chủ tịch Hội Nông dân làm Phó ban (trình độ Đại học); 01 Cán bộ Khuyến nông phụ trách cơ cấu giống và vật tư (Đại học); 01 Cán bộ Thống kê phụ trách xây dựng kế hoạch và tổng hợp báo cáo (Đại học); 10 Trưởng xóm đóng góp ý kiến thực tế (trình độ 12/12) và 06 Giám đốc doanh nghiệp trên địa bàn tham gia ý kiến về điều kiện thu mua nông sản (trình độ 12/12).

Khung lịch thời vụ gieo trồng các loại cây trồng chính được quy hoạch thống nhất:

Loại cây trồng Thời điểm gieo/trồng Thời kỳ chăm sóc Thời điểm thu hoạch
Lúa vụ chiêm Tháng 1 Tháng 2 – Tháng 4 Tháng 5
Lúa vụ mùa Tháng 6 Tháng 7 – Tháng 9 Tháng 10
Lúa vụ đông/cây vụ đông Tháng 11 Tháng 12 – Tháng 1 Tháng 2
Ngô Tháng 2 – Tháng 3 Tháng 4 – Tháng 5 Tháng 6
Lạc vụ xuân / vụ thu đông Tháng 2 / Tháng 7 Tháng 3 – 5 / Tháng 8 – 10 Tháng 6 / Tháng 11
Đậu đỗ các loại Tháng 2 – Tháng 3 Tháng 4 – Tháng 5 Tháng 6
Rau xanh các loại Tháng 1 – 2 / Tháng 8 – 9 Tháng 2 – 3 / Tháng 9 – 10 Tháng 4 / Tháng 11 – 12

Phần 4: Kết luận

Tác giả tổng kết lại các kết quả khảo sát, khẳng định vai trò của việc lập kế hoạch sản xuất trong việc duy trì tiêu chí Nông thôn mới tại xã Đồng Bẩm, đồng thời nhấn mạnh việc nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn và liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp là hướng đi then chốt.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Bức tranh cơ cấu kinh tế - lao động: Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu xã hội tại một xã ven đô với tỷ lệ hộ phi nông nghiệp chiếm đa số (63,27% năm 2016), lao động nông nghiệp chiếm 13,03% (643 người) nhưng trực tiếp quản lý và vận hành 215,90 ha đất nông nghiệp (chiếm 53,68% diện tích tự nhiên).
  2. Hiệu quả thực hiện chỉ tiêu nông nghiệp: Năm 2016, sản lượng lương thực có hạt đạt 774,1 tấn, vượt 6,41% so với kế hoạch (727,5 tấn). Xã đã hoàn thành và duy trì chuẩn 19 tiêu chí Nông thôn mới theo Quyết định số 205/QĐ-UBND; hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,24%, nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 42 triệu đồng/năm.
  3. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu vật nuôi: Ghi nhận thực tế cơ giới hóa làm giảm đàn trâu (từ 139 con năm 2014 xuống 59 con năm 2016) và đàn bò (từ 36 con xuống 27 con), trong khi đàn gia cầm phát triển lên quy mô 32.850 con theo hướng tập trung.
  4. Hệ thống hóa tổ chức điều hành: Khóa luận ghi nhận mô hình phối hợp liên ngành cấp xã với sự tham gia của 4 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học, 10 trưởng xóm và 6 doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Định hướng quy hoạch: Tiếp tục bảo vệ và sử dụng hiệu quả quỹ đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP; khoanh vùng chuyên canh lúa cao sản, vùng sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh chất lượng cao.
  • Ứng dụng khoa học - kỹ thuật: Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề (đã đạt 35% với các nghề trồng nấm ăn, nấm dược liệu, rau sạch); tiếp tục kiên cố hóa 44% đường giao thông nội đồng và hệ thống kênh mương còn lại.
  • Phát triển liên kết: Đẩy mạnh vai trò của Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp – thủy lợi, thiết lập mối liên kết chặt chẽ với 6 doanh nghiệp thu mua nông sản nhằm ổn định đầu ra cho nông dân.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh thống kê chi tiết, phản ánh chân thực quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp của một xã ngoại thành trong giai đoạn đô thị hóa. Công trình chứng minh rằng công tác lập kế hoạch có sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, cán bộ kỹ thuật, trưởng thôn và doanh nghiệp) là nhân tố quyết định tính khả thi của lịch thời vụ và phương án sản xuất cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập của tác giả diễn ra trong 3 tháng (từ 20/02/2017 đến 20/05/2017), chuỗi dữ liệu tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế về mặt kỹ năng thực địa ban đầu và phương tiện thu thập dữ liệu chuyên dụng tại cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển đô thị của thành phố Thái Nguyên đến việc làm và thu nhập của nông hộ.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính và chuỗi giá trị của từng mô hình kinh tế mới (trồng nấm dược liệu, hoa cây cảnh chất lượng cao).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, phường.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp phân tích biến động dân số, cơ cấu hộ và cơ cấu lao động nông thôn vùng ven đô (mục 3.1.2 và 3.1.3 trong khóa luận).
    • Quy trình và thành phần nhân sự tham gia xây dựng phương án sản xuất nông nghiệp cấp xã (Bảng 3.5).
    • Khung lịch thời vụ gieo trồng và phương pháp tổng hợp số liệu kế hoạch so với thực tế sản xuất cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đồng Bẩm trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, xã Đồng Bẩm quản lý tổng diện tích tự nhiên là 402,22 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 215,90 ha (tương ứng 53,68%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 182,43 ha (tương ứng 45,35%), và đất chưa sử dụng còn 3,89 ha (chiếm 0,97%).

2. Đội ngũ trực tiếp xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm gồm những thành phần nào?
Bộ máy xây dựng kế hoạch gồm 20 thành viên: 01 Phó Chủ tịch UBND xã (Trưởng ban, trình độ Đại học), 01 Chủ tịch Hội Nông dân xã (Phó ban, trình độ Đại học), 01 Cán bộ Khuyến nông xã (Đại học), 01 Cán bộ Thống kê (Đại học), 10 Trưởng xóm (trình độ 12/12) và 06 Giám đốc doanh nghiệp trên địa bàn (trình độ 12/12) tham gia đóng góp ý kiến về nhu cầu tiêu thụ nông sản.

3. Vì sao số lượng đàn trâu và đàn bò tại xã Đồng Bẩm lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2014 – 2016?
Số lượng đàn trâu giảm từ 139 con (năm 2014) xuống 59 con (năm 2016) và đàn bò giảm từ 36 con xuống 27 con. Nguyên nhân trực tiếp được tác giả chỉ ra là do quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm nhu cầu sử dụng sức kéo, kết hợp với việc diện tích chăn thả bị thu hẹp do đô thị hóa và giá cả thị trường biến động.

4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản lượng lương thực và thu nhập bình quân tại xã Đồng Bẩm năm 2016 đạt mức nào?
Năm 2016, tổng sản lượng lương thực có hạt của toàn xã đạt 774,1 tấn, vượt 106,41% so với chỉ tiêu kế hoạch được giao (727,5 tấn). Mức thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 42 triệu đồng/người/năm, và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 2,24%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hồng Quân đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống bức tranh kinh tế nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý hiện hành với số liệu khảo sát thực tế để phân tích rõ cơ cấu đất đai, dân số, biến động lao động và quy trình lập kế hoạch sản xuất mùa vụ tại địa phương. Các số liệu và giải pháp được trình bày là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho công tác quản lý kinh tế nông nghiệp cơ sở và nghiên cứu phát triển nông thôn vùng ven đô.