Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2021 vận hành trong bối cảnh chịu nhiều tác động đan xen từ suy thoái kinh tế do đại dịch Covid-19, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào và quá trình hoàn thiện thể chế pháp lý. Đồng thời, làn sóng chuyển đổi công nghệ cùng định hướng phát triển hạ tầng và công trình xanh mở ra những cơ hội mở rộng thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 (mã chứng khoán: C69), việc chuyển đổi quy mô vốn và định hướng tái cấu trúc mô hình kinh doanh đòi hỏi một hệ thống chiến lược bài bản nhằm duy trì tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với môi trường vĩ mô biến động.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh và hiện trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369.
  2. Xác định nền tảng kinh doanh cốt lõi bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh, slogan, thị trường ngách và hệ thống mục tiêu ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp.
  3. Phân tích toàn diện môi trường vĩ mô (chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ kỹ thuật) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, sản phẩm thay thế) thông qua việc thiết lập Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
  4. Đánh giá thực trạng nguồn lực nội bộ, năng lực quản trị, chuỗi giá trị, cấu trúc chi phí và các chỉ số tài chính giai đoạn 2017 - 2020 và 9 tháng đầu năm 2021, từ đó xây dựng Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE).
  5. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh thông qua Ma trận SWOT và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM); phân cấp chiến lược ở cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và cấp bộ phận chức năng; đồng thời đề xuất cơ chế triển khai và kiểm soát chiến lược.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động của công ty tại trụ sở chính (Hải Dương), các địa bàn trọng điểm khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh) và các khu vực mở rộng tại miền Nam, Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Nông).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2020, cập nhật số liệu quý 3 năm 2021; định hướng chiến lược đặt ra cho giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài ứng dụng quy trình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David, kết hợp hệ thống công cụ phân tích ma trận định lượng và định tính trong quản trị doanh nghiệp:

  • Khung phân tích môi trường kinh doanh: Sử dụng mô hình phân tích môi trường vĩ mô (PEST) và mô hình phân tích ngành để nhận diện cơ hội, đe dọa; phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp thông qua Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM).
  • Công cụ lượng hóa chiến lược: Thiết lập Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).
  • Lý thuyết chuỗi giá trị và phân tích tài chính: Áp dụng mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) để nhận diện các hoạt động chính tạo ra giá trị gia tăng, kết hợp phân tích tỷ trọng cấu trúc chi phí trên doanh thu thuần và các chỉ số thanh toán.
  • Khung phân cấp chiến lược: Phân tầng chiến lược theo 3 cấp độ: Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy theo mô hình Holdings), Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU Strategy) và Chiến lược cấp bộ phận - phòng ban chức năng (Functional Strategy).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê (TCTK), Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (dangkykinhdoanh.vn), Ngân hàng Thế giới (World Bank), các văn bản pháp quy (Nghị quyết 105/NQ-CP, Nghị quyết 128/NQ-CP, Thông tư 14/2021/TT-NHNN) và Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2017 - 2020, Báo cáo tài chính quý 3/2021 của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 cùng các đối thủ cạnh tranh (Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam - CTX, Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình - HBC).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu tài chính, phân tách chi phí, phân tích các xu hướng công nghệ xây dựng (BIM, In 3D, IoT, AR/VR, Big Data, chế tạo mô-đun lắp ghép).
  • Phương pháp chuyên gia: Xác định trọng số và điểm đánh giá phân loại trong các ma trận EFE, CPM và IFE.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng 1369

Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 là Hợp tác xã Tân Sơn, được thành lập ngày 15/08/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0800282385 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp với vốn điều lệ ban đầu 3,5 tỷ đồng. Trụ sở đặt tại số 37, 38 phố Dã Tượng, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương. Công ty chính thức trở thành công ty đại chúng vào ngày 19/09/2016, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 30/03/2017 và bắt đầu giao dịch chính thức từ ngày 21/04/2017 với mã chứng khoán C69.

Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty trải qua nhiều giai đoạn:

  • 14/12/2007: Tăng vốn lên 9,5 tỷ đồng.
  • 06/07/2010: Tăng vốn lên 20 tỷ đồng.
  • 16/06/2016: Tăng vốn lên 50 tỷ đồng.
  • 25/09/2018: Tăng vốn lên 100 tỷ đồng.
  • 25/10/2019: Tăng vốn lên 150 tỷ đồng.
  • 15/10/2020: Tăng vốn lên 300 tỷ đồng (thông qua phát hành 15 triệu cổ phiếu riêng lẻ).
  • 27/09/2021: Tăng vốn lên 600 tỷ đồng (thông qua phát hành 30 triệu cổ phiếu).

Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị (Chủ tịch Lê Minh Tân, Phó Chủ tịch Vương Anh Tuấn, các thành viên Lê Anh Luân, Đào Thị Đầm, Lê Tuấn Nghĩa), Ban kiểm soát (Trưởng ban Vũ Thị Hồng Vân cùng 2 thành viên) và Ban Giám đốc do ông Lê Tuấn Nghĩa làm Tổng Giám đốc cùng 3 Phó Tổng Giám đốc (Nguyễn Thị Thúy, Phạm Tiến Quỳnh, Phạm Thị Mến).

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính gồm: Nhà thầu xây dựng, tư vấn kỹ thuật và quản lý dự án; Kinh doanh bất động sản; Khai thác, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu vật liệu xây dựng/khoáng sản; Bốc xúc, vận tải hàng hóa đường bộ; Buôn bán máy móc, thiết bị công nghiệp.

Danh mục dự án đầu tư và xây dựng tiêu biểu:

  • Dự án Khu dân cư số 3 phường Nghĩa Trung (TP. Gia Nghĩa, Đắk Nông): Quy mô 56,33 ha, vốn đầu tư dự kiến trên 670 tỷ đồng, quy mô dân số 4.196 người, liên danh do C69 đứng đầu nắm giữ 51% (Hợp đồng số 03/HĐ-DADT ngày 28/08/2020).
  • Dự án Khu dân cư số 4 phường Nghĩa Đức (TP. Gia Nghĩa, Đắk Nông): Quy mô 72 ha, vốn đầu tư dự kiến 864 tỷ đồng, quy mô dân số 4.500 người (Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 1936/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông).
  • Dự án Khu trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục và dân cư mới xã Thái Học (Bình Giang, Hải Dương): Hợp đồng số 01/2021/HĐDA ký ngày 12/01/2021.
  • Dự án Khu nhà ở xã Ninh Xá (Thuận Thành, Bắc Ninh): Đã hoàn thành và thực hiện chuyển nhượng, bàn giao đất nền.

Chương II. Nền tảng kinh doanh cốt lõi

Nền tảng hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 được thiết lập dựa trên các định hướng:

  • Tầm nhìn: Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng, sản xuất, thương mại và xuất khẩu vật liệu xây dựng; mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản xuất kinh doanh theo mô hình tập đoàn đa ngành.
  • Sứ mệnh: "Tạo lập những giá trị bền vững vì sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội".
  • Khẩu hiệu (Slogan): "Uy tín, chất lượng, hợp tác cùng phát triển".
  • Thị trường ngách: Định vị thế mạnh mũi nhọn là nhà thầu chính thiết kế thi công các công trình xây dựng công nghiệp, nhà xưởng và lắp đặt thiết bị kèm theo (minh chứng qua các công trình: Lắp đặt cụm nghiền sàng đá cho Xí nghiệp đá Thống Nhất, xây dựng Dây chuyền 3 Nhà máy gạch Tuynel Kim Thành, Trung tâm phân phối Hyundai Hải Dương).
  • Hệ thống mục tiêu:
    • Mục tiêu dài hạn: Xây dựng mạng lưới thị trường rộng khắp cả nước và vươn ra quốc tế, lấy bất động sản, xây lắp, xuất khẩu vật liệu xây dựng và thương mại làm trụ cột.
    • Mục tiêu ngắn hạn (giai đoạn 2021 - 2025): Vận hành theo mô hình Holdings; hoàn thiện thủ tục pháp lý các dự án bất động sản khu dân cư, mở rộng sang phân khúc bất động sản khu công nghiệp và bất động sản nghỉ dưỡng; đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình dở dang để ghi nhận doanh thu; đa dạng hóa mặt hàng xuất nhập khẩu và kiểm soát chặt chẽ rủi ro tài chính.

Chương III. Phân tích các yếu tố môi trường

Chương này thực hiện khảo sát các tác động môi trường bên ngoài và đánh giá năng lực nội bộ của C69:

1. Môi trường vĩ mô:

  • Chính trị - Pháp lý: Nghị quyết 105/NQ-CP và 128/NQ-CP tạo nền tảng thích ứng an toàn sau làn sóng Covid-19 lần thứ tư. Cải cách hành chính trong lĩnh vực xây dựng giúp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng từ 30 ngày xuống 20 ngày, cắt giảm 62% điều kiện kinh doanh (157/254 điều kiện). Tổng thu liên quan đến xây dựng và bất động sản chiếm khoảng 11% GDP; số vốn đăng ký triển khai các dự án bất động sản đạt 4,5 triệu tỷ đồng, thu hút FDI trong 5 năm đạt khoảng 17,63 tỷ USD.
  • Kinh tế: Năm 2021, tăng trưởng GDP đạt 2,58%, lạm phát CPI bình quân ở mức 1,84%, vốn đầu tư toàn xã hội đạt 2.891,9 tỷ đồng (+3,2% YoY). Gói hỗ trợ phục hồi kinh tế quy mô 350.000 tỷ đồng giai đoạn 2022 - 2023 hỗ trợ thị trường phục hồi với dự báo tăng trưởng GDP đạt 6,0 - 6,5%.
  • Văn hóa - Xã hội: Nhu cầu nhà ở chuyển dịch theo xu hướng công trình xanh và vật liệu nhân tạo thay thế vật liệu tự nhiên (nhựa gỗ Composite, xi măng giả gỗ, sơn giả gỗ, gạch men giả gỗ, đá nhân tạo Solid Surface/gốc thạch anh).
  • Công nghệ kỹ thuật: 10 xu hướng công nghệ tác động mạnh mẽ đến ngành xây dựng gồm: Chế tạo trước và lắp ghép mô-đun (giảm thời gian thi công 30 - 50%), vật liệu tiên tiến (vật liệu chiếm 75 - 80% chi phí công trình dân dụng - công nghiệp), công nghệ in 3D, tự động hóa bằng robot, công nghệ thực tế ảo/tăng cường (AR/VR), dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích dự đoán, Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, công nghệ quét 3D laser (TLS 3D/Lidar), và mô hình thông tin công trình (BIM).

2. Môi trường vi mô và đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu đối chiếu năng lực cạnh tranh của C69 với hai doanh nghiệp quy mô lớn trong ngành là Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CTX) và CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (HBC):

Chỉ tiêu tài chính năm 2020 (ĐVT: Triệu đồng) C69 CTX HBC
Doanh thu thuần 327.368 152.935 11.224.653
Lợi nhuận gộp 33.614 42.272 736.219
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 14.035 -5.227 28.626
Lợi nhuận sau thuế 12.841 -14.366 83.672

Đánh giá các ma trận môi trường bên ngoài:

  • Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM): Cho thấy C69 có thế mạnh về sự linh hoạt trong thị trường ngách nhưng vị thế tổng thể về thị phần, quy mô tài chính và uy tín thương hiệu vẫn thấp hơn các tổng thầu lớn.
  • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE): Đánh giá 12 yếu tố bên ngoài, tổng điểm đạt 2.80 (cao hơn mức trung bình 2.50). Kết quả này chỉ ra C69 phản ứng ở mức trên trung bình trước các cơ hội thị trường và kiểm soát tương đối tốt các đe dọa từ biến động giá vật liệu, lãi suất và rủi ro thu hồi công nợ.

3. Môi trường nội bộ Công ty Cổ phần Xây dựng 1369:

  • Năng lực tài chính: Năm 2020, hệ số thanh toán nhanh đạt 2,48 (tăng 52% so với 2019) và hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,40 (tăng 75% so với 2019) nhờ nguồn vốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ giúp tái cấu trúc nợ vay và bổ sung vốn lưu động.
  • Cơ cấu chi phí năm 2020: Tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần là 90,73%; chi phí bán hàng/doanh thu thuần là 1,16%; chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần là 4,86%; chi phí lãi vay/doanh thu thuần là 0,85%.
  • Kết quả 9 tháng đầu năm 2021: Doanh thu lũy kế đạt 241 tỷ đồng (hoàn thành 69% kế hoạch năm 350 tỷ đồng); quý 3/2021 đạt 83 tỷ đồng (+35,4% YoY). Tổng tài sản tính đến cuối quý 3/2021 đạt 895 tỷ đồng (tăng 437 tỷ đồng so với cuối năm 2020), tiền và tương đương tiền đạt 155 tỷ đồng, hàng tồn kho 337 tỷ đồng. Công ty hoàn thành M&A nâng tỷ lệ sở hữu tại Công ty TNHH Tư vấn và Thương mại Đông Á từ 22% lên 78% (trở thành công ty con từ ngày 20/09/2021).

Chương IV. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh

Từ kết quả phân tích các ma trận EFE, IFE và SWOT, khóa luận tiến hành xây dựng các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược tối ưu qua Ma trận QSPM:

  • Chiến lược cấp công ty: Phát triển theo mô hình Holdings, kết hợp chiến lược tăng trưởng tập trung và đa dạng hóa có liên quan (bất động sản khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại khoáng sản - vật liệu xây dựng).
  • Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU):
    • SBU Xây dựng: Chiến lược khác biệt hóa trong phân khúc nhà xưởng công nghiệp, cải tiến quy trình lắp ghép cấu kiện và ứng dụng công nghệ BIM.
    • SBU Bất động sản: Chiến lược tập trung phát triển các dự án khu dân cư tại thị trường các tỉnh (Đắk Nông, Hải Dương, Bắc Ninh) nhằm tối ưu hóa chi phí giải phóng mặt bằng và quỹ đất.
    • SBU Thương mại & Khai thác khoáng sản: Tăng cường liên kết chuỗi cung ứng, tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới.
  • Chiến lược cấp bộ phận chức năng:
    • Tài chính: Kiểm soát chi phí giá vốn, tối ưu cơ cấu nguồn vốn sau phát hành tăng vốn lên 600 tỷ đồng, duy trì hệ số thanh toán an toàn.
    • Marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp cận trực tiếp các nhà đầu tư khu công nghiệp.
    • Nhân sự: Kiện toàn bộ máy theo mô hình Holdings, xây dựng chính sách tiền lương và đào tạo cán bộ kỹ thuật.
  • Triển khai và kiểm soát chiến lược: Phân bổ nguồn lực huy động từ đợt phát hành cổ phiếu vào công tác đền bù giải phóng mặt bằng, triển khai dự án bất động sản; thiết lập cơ chế kiểm toán nội bộ, giám sát tiến độ dự án và đo lường định kỳ theo quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 qua các năm:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh C69 (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần 180.184 199.264 387.317 327.368
Lợi nhuận gộp 16.513 24.057 38.121 33.614
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.767 5.764 5.981 14.035
Lợi nhuận sau thuế 3.898 5.208 4.920 12.841

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Lượng hóa môi trường hoạt động: Xác định tổng điểm Ma trận EFE đạt 2.80, phản ánh năng lực phản ứng của C69 ở mức trên trung bình trước các biến động vĩ mô; chỉ ra sự chuyển dịch lợi nhuận năm 2020 sang mảng bất động sản (chiếm 60,59% tổng lợi nhuận).
  • Hệ thống hóa giải pháp chiến lược: Đề xuất mô hình chuyển đổi sang cấu trúc Holdings; định hình rõ chiến lược mở rộng quy mô thông qua phát hành vốn và hoạt động M&A (nâng tỷ lệ sở hữu tại Công ty Đông Á lên 78%).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích quản trị chiến lược gắn liền với dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX trong giai đoạn tăng vốn từ 300 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2017 - 2020 và kết thúc tại báo cáo tài chính quý 3 năm 2021, chưa đánh giá được toàn diện chu kỳ ghi nhận doanh thu và bàn giao thực tế của các dự án bất động sản quy mô lớn tại Đắk Nông (KDC số 3 và số 4 Gia Nghĩa).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau sáp nhập (Post-M&A) đối với công ty con; cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2025; bổ sung nghiên cứu định lượng về mức độ ảnh hưởng của biến động lãi suất và thị trường trái phiếu doanh nghiệp đến mô hình Holdings của công ty.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Quản trị chiến lược: Cung cấp biểu mẫu thực hành xây dựng ma trận EFE, CPM, IFE, SWOT, QSPM và phương pháp phân tích chuỗi giá trị, cấu trúc chi phí từ số liệu báo cáo tài chính thực tế.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình chuyển đổi tăng vốn điều lệ, chiến lược khai thác thị trường ngách thi công nhà xưởng công nghiệp kết hợp tích lũy quỹ đất bất động sản vùng ven.
  • Nhà đầu tư chứng khoán: Cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu tài sản, danh mục dự án bất động sản và mạng lưới kinh doanh của mã cổ phiếu C69.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 từ khi thành lập đến năm 2021 diễn ra như thế nào?
Công ty khởi điểm năm 2003 với vốn điều lệ 3,5 tỷ đồng. Sau đó thực hiện tăng vốn qua các năm: lên 9,5 tỷ đồng (2007), 20 tỷ đồng (2010), 50 tỷ đồng (2016), 100 tỷ đồng (2018), 150 tỷ đồng (2019), 300 tỷ đồng (năm 2020 qua đợt phát hành 15 triệu cổ phiếu riêng lẻ) và đạt 600 tỷ đồng vào ngày 27/09/2021 qua đợt phát hành 30 triệu cổ phiếu.

2. Kết quả đánh giá Ma trận EFE của C69 đạt bao nhiêu điểm và thể hiện điều gì?
Tổng điểm đánh giá của Ma trận EFE đạt 2.80 điểm. Mức điểm này cao hơn mức điểm trung bình ngành (2.50 điểm), cho thấy công ty có khả năng thích ứng ở mức trên trung bình trong việc tận dụng các cơ hội phục hồi kinh tế, tiềm năng thị trường xây dựng và đối phó với các thách thức về biến động giá nguyên vật liệu, áp lực cạnh tranh và kiểm soát công nợ.

3. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2020 của C69 tăng 160,50% dù doanh thu thuần giảm 15,48%?
Doanh thu thuần năm 2020 giảm do sự sụt giảm của hoạt động xuất khẩu dưới tác động của dịch Covid-19 (doanh thu xuất khẩu giảm từ khoảng 222 tỷ đồng năm 2019 xuống xấp xỉ 144 tỷ đồng năm 2020). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng mạnh từ 4,92 tỷ đồng lên 12,84 tỷ đồng (tăng 160,50%) do công ty tối ưu hóa chi phí (giá vốn hàng bán giảm 15,92%, chi phí hoạt động giảm hơn 35%), doanh thu tài chính tăng mạnh lên hơn 3 tỷ đồng và hoạt động kinh doanh bất động sản mang lại biên lợi nhuận cao, đóng góp tới 60,59% tổng lợi nhuận năm 2020.

4. Danh mục các dự án bất động sản trọng điểm C69 đang triển khai gồm những dự án nào?
Bao gồm: Dự án Khu dân cư số 3 phường Nghĩa Trung (Đắk Nông, quy mô 56,33 ha, vốn dự kiến >670 tỷ đồng, C69 đứng đầu liên danh nắm 51%); Dự án Khu dân cư số 4 phường Nghĩa Đức (Đắk Nông, quy mô 72 ha, vốn dự kiến 864 tỷ đồng); Dự án Khu trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục và dân cư mới xã Thái Học (Bình Giang, Hải Dương); và Dự án Khu nhà ở xã Ninh Xá (Thuận Thành, Bắc Ninh - đã hoàn thành và đang bàn giao).

5. Thị trường ngách chính mà C69 lựa chọn trong ngành xây dựng là gì?
Thế mạnh và thị trường ngách được C69 xác định là đóng vai trò nhà thầu chính thiết kế, thi công các công trình xây dựng công nghiệp, nhà xưởng và lắp đặt hệ thống thiết bị kèm theo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng 1369 trong giai đoạn chuyển đổi chiến lược 2020 - 2021. Bằng việc ứng dụng hệ thống công cụ ma trận quản trị chiến lược (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM), nghiên cứu đã luận chứng rõ nét định hướng tái cấu trúc doanh nghiệp theo mô hình Holdings, kết hợp giữa trục xây dựng công nghiệp ngách và phát triển các dự án bất động sản khu dân cư, khu công nghiệp. Các đề xuất về phân bổ nguồn vốn huy động, kiểm soát cấu trúc chi phí và M&A mở rộng chuỗi cung ứng tạo cơ sở khoa học giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro trong giai đoạn 2021 - 2025.