Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo, đặc biệt là công nghiệp sản xuất giày dép và phụ liệu phục vụ chuỗi cung ứng, ghi nhận sự phát triển nhanh chóng. Nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên phụ liệu ngành giày dép trên thị trường trong nước và quốc tế, Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam đã quyết định đầu tư thành lập Chi nhánh 1 để thực hiện dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm".

Dự án được triển khai thông qua hình thức thuê lại một phần nhà xưởng hiện hữu của Công ty TNHH Trang Minh Tân tại Lô A5.6, đường N14, Khu công nghiệp (KCN) Đồng An 2, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Căn cứ theo quy định tại Cột 5, Mục 79, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ, dự án thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi triển khai lắp đặt máy móc và đi vào vận hành chính thức.

Báo cáo tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án.
  2. Nhận dạng, tính toán và dự báo các nguồn gây tác động môi trường (chất thải và không liên quan đến chất thải) trong cả hai giai đoạn: lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành sản xuất.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công trình và biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.
  4. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và chương trình quan trắc, giám sát môi trường định kỳ cho dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án sản xuất tấm film TPU (300 tấn/năm) và tấm film EVA (600 tấn/năm).
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà xưởng thuê lại tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (diện tích thuê 2.139 m² trong tổng khuôn viên 6.170 m²).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập trong thời gian 2 tháng, từ ngày 15/08/2020 đến ngày 15/10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

Báo cáo được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Hệ thống Luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13.
  • Nghị định và Thông tư hướng dẫn: Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ban hành quy định bảo vệ môi trường; Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định phê duyệt ĐTM KCN Đồng An 2 số 5973/QĐ-UBND ngày 29/12/2006.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại); Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT (vệ sinh lao động).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành nhằm đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của báo cáo:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo chuyên ngành, tài liệu công nghệ sản xuất hạt nhựa, số liệu quy hoạch KCN Đồng An 2 và hồ sơ pháp lý của chủ dự án.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội tại khu vực thành phố Thủ Dầu Một.
  • Phương pháp liệt kê (ma trận nhận dạng): Thiết lập mối quan hệ tương tác giữa các công đoạn sản xuất (phối trộn, gia nhiệt, thổi màng, đùn ép, làm mát, cắt cuộn) với các tác nhân phát thải (bụi, VOC, nhiệt, nước thải, chất thải rắn).
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Phối hợp với Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng tiến hành đo đạc, lấy mẫu ngày 23/12/2019 tại 2 vị trí (K1: cổng bảo vệ, K2: cuối nhà xưởng) để phân tích các chỉ tiêu: Độ ồn (TCVN 7878-2:2010), Bụi (TCVN 5067:1995), SO₂ (TCVN 5971:1995), NO₂ (TCVN 6137:2009), CO (QT-PTKCO-29).
  • Phương pháp dự đoán và tính toán tải lượng: Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) để tính toán tải lượng phát thải từ phương tiện giao thông và máy móc thi công; tính toán cân bằng vật chất cho hạt nhựa EVA, TPU và lưu lượng nước cấp/thải.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm dự báo và kết quả đo đạc thực tế với giới hạn cho phép trong các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tương ứng.
  • Phương pháp đánh giá rủi ro sự cố: Nhận diện và phân tích xác suất xảy ra các sự cố rò rỉ hóa chất, cháy nổ thiết bị điện nhiệt, sự cố quá tải hệ thống thu gom nước thải.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu và Tổng quan tài liệu

Phần mở đầu và chương tổng quan trình bày chi tiết về thông tin pháp lý của dự án và doanh nghiệp. Dự án thuộc Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1, đại diện pháp luật là ông Chu Chung - Ren (Giám đốc, quốc tịch Trung Quốc). Tổng vốn đầu tư đạt 18.000.000.000 VNĐ (tương đương 800.000 USD), chiếm 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tiến độ thực hiện dự án được vạch ra từ tháng 09/2019 (hoàn thiện thủ tục pháp lý) đến tháng 05/2020 (chính thức sản xuất kinh doanh).

Về mặt bằng, công ty thuê diện tích 2.139 m² tại KCN Đồng An 2, phân bổ công trình gồm:

  • Nhà xưởng sản xuất hiện hữu: 1.776 m² (kết cấu bê tông cốt thép, khung kèo thép, mái tôn, nền bê tông xoa phẳng).
  • Nhà văn phòng: 288 m².
  • Nhà ăn: 75 m².
  • Nhà chứa rác: 18 m² (được ngăn thành 8 m² chứa chất thải nguy hại và 10 m² chứa chất thải công nghiệp thông thường).
  • Các hạng mục dùng chung với Công ty TNHH Sambu Nam Tinh: Nhà vệ sinh, nhà bảo vệ, nhà xe, đường giao thông nội bộ và diện tích cây xanh.

Dự án áp dụng công nghệ sản xuất bán tự động với các dây chuyền gia nhiệt, thổi màng và đùn ép khép kín. Danh mục công suất và quy cách sản phẩm được tổng hợp chi tiết:

STT Tên sản phẩm Quy cách sản phẩm Công suất (mét/năm) Công suất (cuộn/năm) Khối lượng (kg/cuộn) Tổng khối lượng (tấn/năm)
1 Tấm film TPU Dày 1 mm; Dài 20 m 400.000 20.000 15 300
2 Tấm film EVA Dày 0,05 mm; Dài 500 m 20.000.000 40.000 15 600

Danh mục máy móc chính gồm 3 máy đùn đơn (255 kW), 1 máy đùn 3 lớp (255 kW), 2 máy thổi màng đơn (100 kW), 4 hệ thống làm mát tuần hoàn (40 HP), 8 máy hút ẩm (50 kW), 4 máy phối trộn (6 kW) và 4 máy tái chế nhựa (7,5 kW). Toàn bộ thiết bị được sản xuất mới 100% vào năm 2019 tại Hàn Quốc.

Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất ổn định trong 1 năm gồm: 601 tấn hạt nhựa EVA nguyên sinh và 301 tấn hạt nhựa TPU nguyên sinh nhập khẩu từ Hàn Quốc. Nhiên liệu phụ trợ gồm 200 lít dầu DO/năm cho xe nâng hàng và 250 lít dầu bôi trơn máy móc/năm. Nhu cầu điện năng ổn định ước tính 64.000 kWh/tháng.

Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa các nội dung trọng tâm cần giải quyết trong báo cáo và quy trình thu thập dữ liệu kỹ thuật. Nghiên cứu tập trung vào việc mô tả sâu chuỗi phản ứng vật lý - hóa học trong quy trình thổi màng (gia nhiệt ở 80 – 120°C) và đùn ép (gia nhiệt ở 120 – 150°C trong 20 phút). Do sản phẩm là màng film nhựa trong suốt, quy trình sử dụng 100% hạt nhựa nguyên sinh, không sử dụng chất phụ gia, chất độn hay phẩm màu.

Đặc biệt, quy trình tái sử dụng phế phẩm nội bộ được thiết kế khép kín: phế phẩm đầu mẩu từ khâu cắt màng được đưa vào máy tái chế băm nhỏ, sau đó phối trộn với hạt nhựa nguyên sinh theo tỷ lệ 5 – 15% phế phẩm và 85 – 95% nguyên liệu mới. Dự án không thu mua phế liệu từ bên ngoài thị trường, nhiệt độ nhiệt phân kiểm soát dưới 400°C nên hạn chế tối đa khí thải phân hủy mạch polymer.

Chương 3. Kết quả và thảo luận

Đánh giá chất lượng môi trường nền

Kết quả đo đạc ngày 23/12/2019 tại khu vực thực hiện dự án cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép:

Chỉ tiêu phân tích Vị trí K1 (Cổng bảo vệ) QCVN 26:2010/BTNMT QCVN 05:2013/BTNMT
Độ ồn (dBA) 35,0 70 (từ 6h - 21h) -
Nhiệt độ (°C) 31,2 - -
Bụi lơ lửng (µg/m³) 125 - 300
CO (µg/m³) 3.100 - 30.000
NO₂ (µg/m³) 73 - 200
SO₂ (µg/m³) 62 - 350

Hạ tầng tiếp nhận của KCN Đồng An 2

KCN Đồng An 2 có quy mô 158,113 ha. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN gồm 2 trạm với tổng công suất thiết kế 5.000 m³/ngày, hiện tiếp nhận thực tế khoảng 3.000 m³/ngày. Nước thải sau hệ thống xử lý tập trung đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ($K_q = 0,9; K_f = 1,0$). Năng lực hạ tầng của KCN đủ khả năng tiếp nhận và xử lý triệt để nước thải phát sinh từ dự án.

Đánh giá tác động và giải pháp giai đoạn lắp đặt máy móc

Giai đoạn này diễn ra trong 1 tháng với sự tham gia của 15 công nhân địa phương:

  • Bụi và khí thải: Phát sinh từ 2 lượt xe tải (3,5 – 16 tấn) và 15 lượt xe máy mỗi ngày. Tải lượng ô nhiễm từ xe tải: Bụi 1,12 g/ngày; SO₂ 0,26 g/ngày; NOx 14,3 g/ngày; CO 7,28 g/ngày; VOC 3,12 g/ngày. Tác động được đánh giá là nhỏ và mang tính cục bộ.
  • Nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,9 m³/ngày (định mức 60 lít/người/ngày), được dẫn qua bể tự hoại 3 ngăn hiện hữu để xử lý sơ bộ trước khi xả vào mạng lưới thu gom KCN.
  • Chất thải rắn: Rác sinh hoạt phát sinh 4,5 kg/ngày (0,3 kg/người/ngày; trong đó 60 – 70% là chất hữu cơ). Phế thải bao bì máy móc (carton, nylon) phát sinh khoảng 500 kg/tháng; xà bần từ khoan chân đế máy khoảng 100 kg.
  • Chất thải nguy hại: Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, vỏ thùng bôi trơn phát sinh khoảng 30 kg/tháng, được lưu chứa riêng biệt.

Đánh giá tác động và giải pháp giai đoạn vận hành

Khi dự án đi vào hoạt động chính thức với quy mô 106 cán bộ công nhân viên (không lưu trú và không nấu ăn tại xưởng):

  • Nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh là 6,36 m³/ngày (106 người × 60 lít/người/ngày). Nước làm mát sản phẩm trong tuần hoàn kín có thể tích 4 m³, định kỳ xả đáy và thay mới 1 tuần/lần (lưu lượng thải 4 m³/lần). Nước thải sinh hoạt được xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn trước khi đấu nối ra cống KCN; nước xả làm mát được đấu nối trực tiếp vào cống thu gom nước thải của KCN Đồng An 2. Nước mưa chảy tràn được tách riêng và thoát qua mạng lưới cống đấu nối trên đường N14 ra Suối Cái.
  • Khí thải và bụi: Bụi phát sinh tại công đoạn đổ liệu, phối trộn hạt nhựa; hơi hữu cơ (VOC) và nhiệt thừa phát sinh tại cụm máy đùn và thổi màng (ở 80 – 150°C). Nhà xưởng được thiết kế cửa thông gió tự nhiên, trần cao, trang bị quạt hút công nghiệp và cấp bảo hộ lao động (khẩu trang than hoạt tính) cho công nhân đứng máy.
  • Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Rác sinh hoạt được thu gom định kỳ trong ngày; phế phẩm nhựa được tái chế tối đa 15% vào sản xuất; chất thải công nghiệp không tái chế được tập kết tại ngăn 10 m² của nhà rác; chất thải nguy hại (giẻ lau, bao bì dầu nhớt) tập kết tại ngăn 8 m² có sàn chống thấm, gờ chắn và dán mã định danh theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT. Doanh nghiệp ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý.

Kế hoạch thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Chương trình đưa ra tiến độ hoàn thiện các công trình xử lý chất thải song song với tiến độ lắp đặt thiết bị. Doanh nghiệp xây dựng quy chế quản lý môi trường nội bộ, phân công cán bộ chuyên trách theo dõi công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

Chương trình quan trắc môi trường định kỳ được thiết lập:

  • Quan trắc nước thải: Tần suất quan trắc định kỳ theo quy định của ban quản lý KCN, vị trí lấy mẫu tại hố ga đấu nối trước khi chảy vào hệ thống thu gom chung của KCN Đồng An 2; các thông số kiểm tra gồm pH, BOD₅, COD, TSS, Tổng Nitơ, Tổng Phospho, Coliform (so sánh với tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B).
  • Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại: Theo dõi khối lượng phát sinh qua sổ giao nhận chất thải và chứng từ CTNH định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính của báo cáo

Báo cáo đã xác lập được bảng cân bằng vật chất, cân bằng dòng thải và định lượng cụ thể các chỉ tiêu ô nhiễm của dự án:

Hạng mục phát thải Thông số định lượng Biện pháp xử lý / Đấu nối Tiêu chuẩn / Quy chuẩn kiểm soát
Nước thải sinh hoạt 6,36 m³/ngày Bể tự hoại 3 ngăn → Mạng lưới XLNT KCN QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
Nước thải làm mát 4 m³/tuần/lần (xả định kỳ) Đấu nối trực tiếp vào mạng lưới XLNT KCN Tiêu chuẩn tiếp nhận KCN Đồng An 2
Chất thải rắn sinh hoạt ~4,5 – 30 kg/ngày Phân loại thùng chứa → Thu gom hàng ngày Quyết định 23/2016/QĐ-UBND
Phế phẩm màng nhựa ~5 – 15% tổng nguyên liệu Tái chế cơ học tại chỗ (băm nhỏ, trộn đều) Tái sử dụng nội bộ 100%
Chất thải nguy hại ~30 kg/tháng (vận hành: dầu, giẻ) Lưu kho 8 m² riêng biệt → Hợp đồng xử lý Thông tư 36/2015/TT-BTNMT
Môi trường không khí nền Bụi: 125 µg/m³; CO: 3.100 µg/m³ Thông gió tự nhiên + Quạt hút xưởng QCVN 05:2013/BTNMT

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Thiết lập đầy đủ hồ sơ Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án chi nhánh mới theo đúng Nghị định 40/2019/NĐ-CP, tạo điều kiện để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư và vận hành đúng pháp luật.
  2. Tối ưu hóa giải pháp môi trường cho mô hình thuê xưởng: Đề xuất phương án tận dụng hạ tầng kỹ thuật sẵn có (hệ thống xử lý nước thải 2 cấp của KCN Đồng An 2, bể tự hoại hiện hữu), giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư công trình xử lý cục bộ phức tạp mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn xả thải.
  3. Mô hình kinh tế tuần hoàn nội bộ: Đưa ra giải pháp tái sử dụng phế phẩm màng nhựa TPU/EVA với tỷ lệ phối trộn kiểm soát (5 – 15%), vừa giảm lượng chất thải rắn công nghiệp phải chôn lấp, vừa tiết kiệm chi phí nguyên liệu đầu vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các nội dung được trình bày trong báo cáo, một số hạn chế và hướng mở rộng bao gồm:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong 2 tháng (15/08/2020 – 15/10/2020). Dự án chỉ đánh giá giai đoạn lắp đặt thiết bị và vận hành lý thuyết trên cơ sở thuê lại xưởng hiện hữu, không có số liệu thực nghiệm trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản.
  • Hạn chế về tính toán phát thải: Các số liệu về nồng độ hơi hữu cơ (VOC), nhiệt thừa và tải lượng khí thải phương tiện chủ yếu được tính toán dựa trên hệ số lý thuyết của WHO và tài liệu ngành nhựa, chưa có số liệu đo đạc thực nghiệm khí thải ống khói tại các máy đùn khi chạy tải 100%.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Sau khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức từ tháng 05/2020, cần tiến hành đo đạc thực tế môi trường lao động (vi khí hậu, hơi hữu cơ khu vực gia nhiệt) và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm với số liệu quan trắc thực tế tại hố ga xả thải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một hồ sơ Kế hoạch bảo vệ môi trường thực tế áp dụng cho doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp; học hỏi phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm không khí và cân bằng nước cấp/nước thải.
  • Cán bộ tư vấn môi trường và quản lý KCN: Tham khảo phương án lập hồ sơ môi trường cho các dự án thuê xưởng sản xuất phụ liệu may mặc, giày dép; phương án tính toán tỷ lệ tái chế phế phẩm nhựa nhiệt dẻo EVA/TPU và phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
  • Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu: Quy trình công nghệ đùn ép và thổi màng kèm cơ chế kiểm soát nhiệt độ chống phân hủy nhựa; hệ thống bảng tính toán hệ số phát thải theo WHO (1993); ma trận nhận dạng tác động môi trường trong ngành gia công nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô công suất và các dòng sản phẩm chính của nhà máy là bao nhiêu?
Nhà máy sản xuất 2 dòng sản phẩm chính từ 100% hạt nhựa nguyên sinh: tấm film TPU với công suất 300 tấn/năm (tương đương 400.000 m/năm, 20.000 cuộn/năm, quy cách dày 1 mm, dài 20 m) và tấm film EVA với công suất 600 tấn/năm (tương đương 20.000.000 m/năm, 40.000 cuộn/năm, quy cách dày 0,05 mm, dài 500 m).

2. Nước thải sản xuất từ công đoạn nào phát sinh và được xử lý ra sao?
Nước thải sản xuất phát sinh duy nhất từ công đoạn làm mát định hình sản phẩm màng nhựa sau đùn ép. Nước được tuần hoàn tái sử dụng liên tục (thể tích bồn 4 m³); định kỳ 1 tuần/lần, toàn bộ lượng nước này (4 m³/lần) được xả bỏ để vệ sinh và thay mới nước sạch. Nước thải xả định kỳ theo đường cống thu gom nội bộ dẫn trực tiếp ra hố ga đấu nối với trạm xử lý nước thải tập trung công suất 5.000 m³/ngày của KCN Đồng An 2.

3. Tỷ lệ và điều kiện tái sử dụng phế phẩm nhựa tại nhà máy được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp chỉ tái sử dụng phế phẩm đầu mẩu phát sinh nội bộ từ chính dây chuyền sản xuất của nhà máy, không nhập phế liệu bên ngoài. Tỷ lệ phối trộn bao gồm 5 – 15% phế phẩm băm nhỏ kết hợp với 85 – 95% hạt nhựa nguyên sinh. Do tỷ lệ phế phẩm thấp và nhiệt độ gia nhiệt kiểm soát ở 120 – 150°C (thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nhiệt phân 400°C), quá trình tái sinh không làm biến tính và không phát sinh lượng lớn khí độc hại.

4. Hiện trạng chất lượng không khí xung quanh tại khu vực dự án trước khi vận hành có đạt chuẩn không?
Theo kết quả đo đạc ngày 23/12/2019 của đơn vị chức năng tại 2 vị trí K1 (cổng) và K2 (cuối xưởng), toàn bộ các chỉ tiêu đều đạt chuẩn: Tiếng ồn đạt 35,0 dBA (QCVN 26:2010/BTNMT quy định ≤ 70 dBA); Bụi lơ lửng đạt 125 µg/m³ (QCVN 05:2013/BTNMT quy định ≤ 300 µg/m³); CO đạt 3.100 µg/m³ (quy chuẩn ≤ 30.000 µg/m³); NO₂ đạt 73 µg/m³ (quy chuẩn ≤ 200 µg/m³); SO₂ đạt 62 µg/m³ (quy chuẩn ≤ 350 µg/m³).

5. Mặt bằng quản lý chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp được bố trí như thế nào?
Nhà chứa rác thải của nhà máy có tổng diện tích 18 m², kết cấu vách tôn, mái tôn và nền bê tông chống thấm, được chia thành 2 ngăn tách biệt: 1 ngăn 8 m² chuyên dụng chứa chất thải nguy hại (có dán mã CTNH, biển cảnh báo, gờ chống tràn) và 1 ngăn 10 m² chứa chất thải công nghiệp thông thường không thể tái chế. Doanh nghiệp ký hợp đồng chuyển giao xử lý với các đơn vị có chức năng theo đúng quy định.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Lan Anh đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án sản xuất tấm film TPU và EVA của Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1 tại KCN Đồng An 2. Tác giả đã phân tích rõ nét đặc thù công nghệ gia nhiệt - thổi màng - đùn ép hạt nhựa, định lượng chính xác các nguồn thải (nước thải sinh hoạt 6,36 m³/ngày, nước làm mát định kỳ 4 m³/tuần, rác thải và hơi nhiệt) và chứng minh tính khả thi của hệ thống xử lý nước thải 2 cấp qua KCN. Các giải pháp kỹ thuật, phương án tuần hoàn nước giải nhiệt và quy trình tái chế 5 – 15% phế phẩm nội bộ là các điểm nhấn thực tiễn nổi bật, đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP và đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của doanh nghiệp.