Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép

Khóa luận trình bày kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu giày dép với công suất tấm film TPU và EVA.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tốt nghiệp

2020

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế hoạch bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất giày dép

Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT) là một phần quan trọng trong việc đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất không gây hại cho môi trường. Đối với nhà máy sản xuất giày dép với công suất 300 tấn TPU và 600 tấn EVA, việc lập KHBVMT không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. KHBVMT giúp xác định các tác động tiềm tàng đến môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường

KHBVMT là tài liệu pháp lý ràng buộc doanh nghiệp với cơ quan quản lý môi trường. Nó giúp phân tích và dự báo các tác động của dự án đến môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động.

1.2. Ý nghĩa của việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Lập KHBVMT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn tạo ra sự chủ động trong việc bảo vệ môi trường. Điều này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Các thách thức trong việc bảo vệ môi trường tại nhà máy sản xuất giày dép

Nhà máy sản xuất giày dép với công suất lớn sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, bao gồm nước thải, khí thải và chất thải rắn. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo hoạt động sản xuất không gây hại cho môi trường.

2.1. Tác động của nước thải đến môi trường

Nước thải từ quá trình sản xuất có thể chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến nguồn nước xung quanh. Việc xử lý nước thải đúng cách là rất cần thiết để bảo vệ môi trường.

2.2. Ô nhiễm không khí và tiếng ồn từ nhà máy

Quá trình sản xuất có thể phát sinh khí thải và tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và cộng đồng xung quanh. Cần có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn.

III. Phương pháp giảm thiểu tác động môi trường trong sản xuất giày dép

Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, nhà máy cần áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Công nghệ sản xuất bền vững

Sử dụng công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu chất thải và tiết kiệm năng lượng. Các công nghệ như tái chế vật liệu và xử lý nước thải hiệu quả là rất quan trọng.

3.2. Quản lý chất thải hiệu quả

Quản lý chất thải bao gồm việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải đúng cách. Điều này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế hoạch bảo vệ môi trường tại nhà máy

Kế hoạch bảo vệ môi trường không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Việc thực hiện KHBVMT sẽ giúp nhà máy hoạt động hiệu quả và bền vững.

4.1. Kết quả từ việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Nhà máy đã ghi nhận những cải thiện rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Các biện pháp đã được áp dụng thành công và mang lại lợi ích cho cộng đồng.

4.2. Hợp tác với cộng đồng và các tổ chức bảo vệ môi trường

Hợp tác với cộng đồng và các tổ chức bảo vệ môi trường giúp nâng cao nhận thức và tạo ra những giải pháp bền vững cho vấn đề ô nhiễm.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nhà máy sản xuất giày dép

Kế hoạch bảo vệ môi trường là một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất của nhà máy. Việc thực hiện KHBVMT không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của kế hoạch bảo vệ môi trường

Nhà máy cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ xã hội và pháp luật.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp nhà máy không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đồng thời bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép tấm film tpu công suất 300 tấn năm tấm film eva công suất 600 tấn năm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một trong những thị trường trọng điểm sản xuất hấp dẫn với các yếu tố của một nền kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao. Ngành công nghiệp phát triển mạnh, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp giày dép. Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam chuyên sản xuấtnguyên phụ liệu ngành giày dép (các loại tấm film giày) đã thuê lại nhà xưởng của công ty TNHH Trang Minh Tân.

Tại khu nhà xưởng của Công ty TNHH Trang Minh Tân có tổng diện tích là 6.170 m2, công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam thuê 2.139 m2, phần diện tích còn lại do công ty TNHH Sambu Nam Tinh thuê và hoạt động để sản xuất miếng lót giày. Dự án tọa lạc tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Dự án này có diện tích nhà xưởng là 1.776 m2 và có công nghệ hiện đại, tiên tiến máy móc hoạt động hầu hết là tự động. Mục tiêu của dự án là sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm.

Sau khi được phê duyệt và đi vào hoạt động sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động tại địa phương và khu vực lân cận, cung cấp các sản phẩm nguyên phụ liệu ngành giày dép, miếng lót giày; gia công đế giày cho thị trường trong nước và thế giới, đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung. Căn cứ tại cột 5, mục 79, phụ lục II Danh mục dự án phải thực hiện KHBVMT của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13/05/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Chủ dự án quyết định thành lập chi nhánh Công ty TNHH SAMBU FINE VIỆT NAM – CHI NHÁNH 1 và lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm”. Bên cạnh những lợi ích từ dự án mang lại thì trong suốt quá trình hoạt động cũng sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường do nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn,… phát sinh.

Do đó, việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án là rất quan trọng. Kế hoạch nhằm tạo hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường đối với doanh 1 nghiệp, đánh giá những tác động bất lợi có thể xảy ra đồng thời đề xuất các giải pháp hạn chế, giảm thiểu những tác động này. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm". Phạm vi nghiên cứu -Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH SamBu Fine – Chi nhánh 1 KCN Đồng An 2, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

- Về thời gian: 2 tháng (từ ngày 15/8/2020 đến ngày 15/10/2020). Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án. Dự báo các tác động đến môi trường khi dự án thi công lắp đặt máy móc và đi vào vận hành. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án.

Lập kế hoạch quản lý, giám sát môi trường tại khu vực dự án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế. Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm. Nâng cao kiến thức thực tế.

Đánh giá thực trạng khi xây dựng dự án. Quá trình đánh giá tác động môi trường giúp chủ đầu tư thực hiện dự án nhận biết được môi trường đất, nước, không khí xung quanh có bị ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép hay không. Đồng thời chủ đầu tư có thể thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về kế hoạch bảo vệ môi trường 1.

Định nghĩa về kế hoạch bảo vệ môi trường KHBVMT là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình. Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường KHBVMT là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động. Từ đó doanh nghiệp có thể đề xuất được các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình.

- Hồ sơ môi trường này chỉ lập 1 lần trước khi tiến hành triển khai dự án. - Lập kế hoạch bảo vệ môi trường để đáp ứng được những vấn đề sau: + Thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường. + Đánh giá, dự báo trước các tác động của dự án đến môi trường, từ đó có các biện pháp nhằm hạn chế - xử lý các tác động xấu đến môi trường, thực hiện công tác bảo vệ môi trường. + Hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch môi trường KHBVMT là hồ sơ pháp lý lập nhằm đưa ra kế hoạch dự trù nhằm ngăn chặn ô nhiễm lây lan trong quá trình dự án triển khai để bảo vệ môi trường tốt hơn. Đây còn là hồ sơ lập nhằm ràng buộc trách nhiệm, tạo sử chủ động giữa doanh nghiệp đầu tư với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá dự án những ảnh hưởng có thể phát sinh từ đó đề ra phương án giải quyết phù hợp nhất. Các văn bản pháp luật, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện KHBVMT Văn bản luật 3 ­ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014; ­ Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012; ­ Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013; ­ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH 12 được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; ­ Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007; ­ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày 01 ngày 07 năm 2015; ­ Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn Kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006; ­ Luật Phòng Cháy và Chữa Cháy số 40 /2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10; ­ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013. Nghị định ­ Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; ­ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; ­ Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; ­ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; ­ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy; ­ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải; 4 ­ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tài nguyên nước; ­ Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; ­ Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 11 năm 2016 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; ­ Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; ­ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất; ­ Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; ­ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn; ­ Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ