Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu K23clc nguyễn thị linh khóa luận lần 1df, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực tế.

Người đăng

Ẩn danh
114
31
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.1. Khái quát về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1. Tổng quan về NHTM

1.1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM

1.1.2.1. Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của NHTM

1.2. Quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM

1.3. Nội dung công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM

1.3.1. Phân tích ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2. Phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

1.3.3. Phân tích khả năng thanh toán

1.3.4. Phân tích khả năng sinh lời

1.3.5. Phân tích chung về dòng tiền

1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.4.1. Các nhân tố chủ quan

1.4.2. Các nhân tố khách quan

1.5. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA- PGD BÀ TRIỆU

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam- CN Thanh Hóa- PGD Bà Triệu

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - CN Thanh Hoá - PGD Bà Triệu

2.1.4. Khái quát quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng VIB - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.1. Khái quát về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của ngân hàng VIB - CN Thanh Hoá- PGD Bà Triệu

2.2.2. Thực trạng cơ sở dữ liệu sử dụng phục vụ công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.3. Thực trạng phương pháp sử dụng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.4. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.5. Ví dụ minh họa về Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.6. Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Thanh Hóa - PGD Bà Triệu

2.2.6.1. Thành tựu đạt được
2.2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) - CN THANH HOÁ - PGD BÀ TRIỆU

3.1. Mục tiêu của ngân hàng VIB - PGD Bà Triệu trong công tác tín dụng những năm tới

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp cho ngân hàng VIB - PGD Bà Triệu

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp K23CLC Nguyễn Thị Linh

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Linh thuộc lớp K23CLC là một công trình nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đề tài tập trung vào việc hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – CN Thanh Hóa – PGD Bà Triệu. Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Khóa luận nhằm tìm hiểu và phân tích chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Thanh Hóa – PGD Bà Triệu trong giai đoạn 2021-2023.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích báo cáo tài chính

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng thương mại cần phải nắm bắt thông tin chính xác và kịp thời để đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Điều này đòi hỏi một quy trình phân tích chặt chẽ và hiệu quả.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu tài chính từ doanh nghiệp thường gặp khó khăn do thiếu minh bạch và không đầy đủ thông tin.

2.2. Rủi ro trong quyết định cho vay

Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao khi không có thông tin chính xác về khả năng tài chính của doanh nghiệp.

III. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính hiệu quả

Để nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại. Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Phân tích tỷ số tài chính giúp đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

3.2. Phân tích dòng tiền

Phân tích dòng tiền giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khả năng chi trả của doanh nghiệp trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khóa luận trong ngân hàng

Khóa luận của Nguyễn Thị Linh không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có thể được áp dụng để cải thiện quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.

4.1. Cải thiện quy trình cho vay

Các giải pháp trong khóa luận giúp ngân hàng cải thiện quy trình cho vay, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.2. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về phân tích báo cáo tài chính sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Khóa luận của Nguyễn Thị Linh đã chỉ ra tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính trong hoạt động cho vay. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho các ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

5.1. Tầm quan trọng của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác và hiệu quả.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến quy trình phân tích tài chính để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

10/07/2025
K23clc nguyễn thị linh khóa luận lần 1df

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1. Khái quát về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 1. Tổng quan về NHTM Căn cứ tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về hoạt động ngân hàng thương mại, bao gồm: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.

Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Cung ứng các phương tiện thanh toán. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 1.

Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM a) Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của NHTM Khái niệm: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử 6 dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại: Căn cứ vào thời hạn cho vay: Theo thời gian, các khoản vay của ngân hàng được phân thành: Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Cho vay trung hạn: Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu được mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập… Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm.

Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới… Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn. Thông thường quy mô của những khoản vay này nhỏ rủi ro cao vì phụ thuộc phần lớn vào thu nhập và ý thức trả nợ của khách hàng. Cho vay kinh doanh: Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp… Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay 7 Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như cầm cố, thế chấp, hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng.

Lý do là khách hàng phải đối đầu với rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng. Những biến cố không mong đợi có thể gây ra cho ngân hàng những tổn thất lớn. Chính vì vậy, trừ những khách hàng có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng của ngân hàng yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng muốn có một nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ một là nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ. Cho vay không có tài sản đảm bảo: Cho vay không có tài sản đảm bảo là việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đi vay mà không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.

Cho vay không có tài sản đảm bảo thông thường dành cho khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mang nhiều rủi ro đối với các ngân hàng, ngân hàng cần thẩm định kỹ khách hàng trước khi quyết định cho vay. Căn cứ vào phương thức cho vay Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả.

Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính, hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Cho vay trong hạn mức: Số dư nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức.

Khách hàng có thể vay trả nhiều lần trong kỳ nhưng dư nợ không vượt quá hạn mức. 8 Cho vay ngoài hạn mức: Số dư lớn hơn hạn mức. Ngân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kỳ. Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức.

Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và quy mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán được, song không chính xác.

Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: Chủ động, nhanh chóng và kịp thời. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp và cá nhân vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn. Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa, áp dụng đối với các doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.

Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền. Số tiền một lần trả được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng). Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp.

Bên cạnh đó, ngân hàng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho vay thông qua tổ, đội, hội, nhóm như: nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên… Hình thức cho vay này có 2 loại: Cho vay gián tiếp thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất (nguyên liệu, cây giống…) hoặc sản phẩm tiêu dùng. Việc cho vay này sẽ hạn chế người vay 9 sử dụng tiền sai mục đích; Cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên…).

Các tổ chức trung gian này sẽ đứng ra bảo lãnh cho các thành viên trong hội vay vốn của ngân hàng nhằm mục đích phát triển kinh tế cho các thành viên trong hội, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm… b) Đặc điểm của hoạt động cho vay Chúng ta có thể hiểu cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực hiện tín dụng ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra với ngân hàng. Do vậy các ngân hàng thương mại luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng.

Tổng quan về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của NHTM 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ