Chương 1: Những vấn đề chung về thống kê - Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê - Chương 3: Các phương pháp thống kê - Chương 4: Phân tích dãy số thời gian - Chương 5: Phân tích chỉ số Tập thể tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, đồng thời Thống kê là lĩnh vực rất rộng lớn và phức tạp nên việc thiếu sót trong quá trình biên soạn là khó tránh khỏi, rất mong sự góp ý chân thành của bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình sẽ được hoàn thiện hơn. Đồng Tháp,ngày tháng năm 2017 Chủ biên Nguyễn Minh Trang 3 MỤC LỤC 1. Lời giới thiệu. Chƣơng 1: Những vấn đề chung về thống kê.
Câu hỏi ôn tập chƣơng 1. Chƣơng 2: Quá trình nghiên cứu thống kê. Câu hỏi ôn tập chƣơng 2. Chƣơng 3: Các phƣơng pháp thống kê.
Câu hỏi ôn tập chƣơng 3. Chƣơng 4: Phân tích dãy số thời gian. Câu hỏi ôn tập chƣơng 4. Chƣơng 5: Phân tích chỉ số.
Câu hỏi ôn tập chƣơng 5. Trang 50 4 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ Mã môn học: TKT248 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Bài tập 28 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: Môn học thuộc nhóm các môn học cơ sở đƣợc bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học đại cƣơng nhƣ là pháp luật, chính trị, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, … - Tính chất: Nhằm trang bị cho HSSV những kiến thức cơ bản về lý thuyết thống kê toán để làm nên tảng cho việc học các học phần cơ sở & chuyên ngành, đồng thời rèn luyện cho sinh viên khả năng tƣ duy logic, khả năng tính toán, định lƣợng. Mục tiêu môn học - Về kiến thức: Môn học trang bị một số kiến thức cơ bản về thống kê cần thiết để HSSV có thể tiếp cận các phƣơng pháp thống kê chuyên sâu và những kiến thức liên quan đến phƣơng pháp định lƣợng ở các môn học khác, cũng nhƣ trong công việc chuyên môn.
- Về kỹ năng: + Môn học giúp ngƣời học củng cố thêm các kỹ năng tƣ duy, phân tích và ra quyết định, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề. Hiểu đƣợc các phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, trình bày các số liệu, phân tích các chỉ tiêu, các con số của những hiện tƣợng kinh tế, xã hội, tự nhiên và kỹ thuật, mục đích để tìm hiểu và phản ánh bản chất, tính quy luật của các hiện tƣợng đó. + Hiểu biết những kiến thức cơ bản của toán học ứng dụng, ứng dụng trong thu thập và xử lý thông tin, số liệu, vận dụng kiến thức toán đã học để tính toán, thống kê các số liệu cụ thể trong thực tế. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc đúng đắn và khoa học về bản chất của các vấn đề toán học và vận dụng vào lĩnh vực chuyên môn.
Nội dung môn học 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, thí Số TT Tên chƣơng, mục Tổng Lý Kiểm nghiệm, thảo số thuyết tra luận, bài tập 1 Chƣơng 1: Những vấn đề chung về thống kê 4 2 2 0 2 Chƣơng 2: Quá trình nghiên cứu thống kê 4 2 2 0 3 Chƣơng 3: Các phƣơng pháp thống kê 15 4 10 1 4 Chƣơng 4: Phân tích dãy số thời gian 11 3 8 0 5 Chƣơng 5: Phân tích chỉ số 11 3 7 1 Cộng 45 15 28 2 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ --- Giới thiệu: Phần nội dung bài học sẽ giới thiệu ngƣời học về một số khái niệm thƣờng dùng trong thống kê học cũng nhƣ sự ra đời của thống kê học trong chuyên ngành kinh tế nói chung. Mục tiêu - Trình bày đƣợc khái niệm, đối tƣợng nghiên cứu thống kê. - Nhận biết và phân loại tổng thể, tiêu thức và chỉ tiêu thống kê.
- Mô tả đƣợc hệ thống tổ chức Thống Kê ở Việt Nam. Nội dung chính I. Sự ra đời và phát triển của thống kê học: Thống kê và hạch toán thống kê xuất hiện trong thời tiền cổ đại, cách kỷ nguyên của chúng ta hàng nghìn năm về trƣớc. Từ thời chiếm hữu nô lệ các chủ nô ghi chép, tính toán tài sản của mình còn đơn, tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chƣa mang tính thống kê rõ rệt.
Dƣới chế độ phong kiến thống kê phát triển hơn ỡ hầu hết các quốc gia Châu Á, Chấu Âu. Thống kê tuy đã có tiế bộ hơn nhƣng chƣa dúc kết thành lý luận và chƣa trở thành 1 môn khoa học độc lập. Cuối thế kĩ XVII lực lƣợng sản xuất phát triển mạnh cho phƣơng thức sán xuất tƣ bản chũ nghĩa ra đời. Kinh tế hàng hóa phát triến dẫn đến sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển, làm cho thống kê phát triển nhanh chóng ở nhiều vấn đề: thông tin về thị trƣờng, giá cả, sản xuất, nguyên liệu, lao động, dân số,….đồng thời có sự nghiên cứu tìm ra những lý luận và phƣơng pháp thu nhập tính toán số liệu thống kê.
Các tài liệu sách , báo về thống kê bắt đầu đƣợc xuất bản. Ở 1 số trƣờng học đã bắt đầu giảng dạy thống kê. Vào nửa cuối thế kỉ XIX, thống kê phát triển rất nhanh. Đại hội thông kê quốc tế đã mở ra để thảo luận các vấn đề lý luận và thực tiễn của thống kê.
Viện thống kê đƣợc thành lập và tồn tại nhƣ 1 chỉnh thể. Ngày nay, thống kê ngày càng phát triển mạnh mẽ và hoàn thiện hơn về phƣơng pháp luận, nó thực sự trở thành công cụ để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội. Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê học: 1.Khái niệm thống kê học: 6 Thống kê học là môn khoa học nghiên cứu mặt lƣợng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tƣợng kinh tế- xã hội lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.Đối tƣợng nghiên của của thống kê học: Đối tƣợng nghiên của thống kê là mặt lƣợng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tƣợng kinh tế và quá trình kinh tế - xã hội số lớn phát sinh trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Muốn xác định đƣợc tính quy luật, tính phổ biến, bản chất vốn có của hiện tƣợng kinh tế- xã hội thì thống kê phải đi nghiên cứu mặt lƣợng của hiện tƣợng và mặt lƣợng này phải đảm bảo các điều kiện sau: - Mặt lƣợng đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất.
- Mặt lƣợng của các hiện tƣợng kinh tế - xã hội lớn. - Mặt lƣợng diễn ra trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Nhiệm vụ của thống kê học: Thống kê là môn khoa học cã hội, ra đời và phát triển do nhu cầu các hoạt động thực tiễn xã hội, vì vậy nhiệm hội nhiệm vụ chủ yếu của thống kê là : - Phục vụ cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân. - Chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.
- Tổng hợp tình hình hoàn thành kế hoạch. - Giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân thống nhất.Một số khái niệm thƣờng dùng trong thống kê học: 1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể: 6. Tổng thể thống kê: a) Khái niệm tổng thể thống kê: Tổng thể thống kê là 1 đối tƣợng nghiên cứu cụ thể thuộc hiện tƣợng kinh tế - xã hội, trong đó bao gồm những đơn vị cá biệt đƣợc kết hợp với nhau trên cơ sở 1 hay 1 số đặc điểm, đặc trƣng chung đƣợc đề cập quan sát, phân tích mặt số lƣợng của chúng nhằm rút ra những nhận dịnh kết luận về đặc trƣng chung, bản chất chung của tổng thể hiện tƣợng nghiên cứu.
Ví dụ: Tổng số dân, tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình. b) Các loại tổng thể thống kê: 7 Căn cứ vào mức độ biểu hiện của tổng thể, ngƣời ta phân tổng thể thống kê thành các loại sau : +Tổng thể bộc lộ : là tổng thể trong đó các đơn vị tổng thể đƣợc biểu hiện rõ ràng, dễ xác nhận. Ví dụ : số học sinh của một lớp học, số nhân khẩu của một địa phƣơng, số hàng hóa bán ra trong một tuần. +Tổng thể tiềm ẩn : là tổng thể mà trong đó không thể nhận biết các đơn vị của chúng một cách trực tiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng.
Ví dụ : số ngƣời ham thích chèo, số ngƣời mê tín dị đoan. Căn cứ vào các đặc điểm, tính chất của tổng thể ngƣời ta chia tổng thể thành các loại sau : +Tổng thể đồng chất : bao gồm các đơn vị, các bộ phận cấu thành giống nhau hoặc gần giống nhau trên một số đặc điểm, đặc trƣng cơ bản có liên quan đến mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Ví dụ : số học sinh yếu của một lớp học, số học sinh khá của một lớp…. +Tổng thể không đồng chất : bao gồm các đơn vị cấu thành cơ bản khác nhau về đặc điểm, đặc trƣng , loại hình chủ yếu.
Ví dụ : khi nghiên cứu tình hình học tập của một lớp thì lớp đó chính là một tổng thể không đồng chất (nếu có nhiều lực học khác nhau) Căn cứ vào phạm vi biểu hiện của tổng thể ngƣời ta phân tổng thể thống kê thành : +Tổng thể chung : là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị, các bộ phận cấu thành thuộc cùng một phạm vi nghiên cứu Ví dụ : danh sách học sinh lớp 25A là 50 học sinh , giá trị sản xuất đạt đƣợc năm 2007 của DN X là 5 tỷ đồng…. +Tổng thể bộ phận : là tổng thể bao gồm một bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức nghiên cứu. Ví dụ : danh sách học sinh của tổ 1 lớp 25A là 10 học sinh, giá trị sản xuất công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của DN là 3 tỷ đồng… 6.Đơn vị tổng thể : Là những đơn vị cấu thành hiện tƣợng, nó mang đầy đủ các đặc trƣng chung nhất của tổng thể và cần đƣợc quan sát, phân tích mặt lƣợng của chúng. 8 Ví dụ : mỗi học sinh của lớp 25A là một đơn vị của tổng thể lớp 25A, mỗi tổ (đội, phân xƣởng) sản xuất của DN X.
Đơn vị tổng thể thống kê có đơn vị tính toán giống đơn vị tính toán của tổng thể thống kê. Xác định đơn vị tổng thể thống kê là đơn vị cụ thể hóa tổng thể thống kê.