Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Lê Quang Cường với đề tài "Hoàn thiện phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước bằng trái phiếu chính phủ ở Việt Nam" được bảo vệ năm 2007 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng (mã số chuyên ngành: 5.09), dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Ứng Thị Minh Lệ.
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững đặt ra yêu cầu vốn rất lớn. Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, đầu tư từ khu vực dân doanh còn hạn chế và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối mặt với cạnh tranh quốc tế gay gắt, tín dụng nhà nước trở thành công cụ quản lý vĩ mô quan trọng để huy động vốn bù đắp thiếu hụt và tài trợ các công trình trọng điểm. Tuy nhiên, việc đổi mới chính sách tín dụng nhà nước tại Việt Nam thời gian qua mới dừng lại ở mức hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô ban đầu chứ chưa tạo ra động lực tăng trưởng cao và dài hạn. Cơ chế huy động vốn bằng trái phiếu chính phủ bộc lộ nhiều hạn chế, nặng tính thu gom vốn mang tính hành chính hơn là vận hành một loại hàng hóa tài chính trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm các nội dung:
- Hệ thống hóa và bổ sung những nội dung lý luận cơ bản về tín dụng nhà nước và trái phiếu chính phủ dưới giác độ hàng hóa tài chính trên thị trường tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các phương thức phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giai đoạn 1991–2005 (bổ sung số liệu năm 2006) để làm rõ điểm mạnh và điểm yếu của từng phương thức.
- Đề xuất định hướng chiến lược phát triển thị trường trái phiếu chính phủ đến năm 2020 và hệ thống giải pháp hoàn thiện các phương thức phát hành, gia tăng tính khả thi của trái phiếu chính phủ.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước bằng trái phiếu chính phủ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở hình thức trái phiếu chính phủ, không nghiên cứu các hình thức tín dụng nhà nước khác như ODA hay vay thương mại, đồng thời không bao gồm mảng trái phiếu chính quyền địa phương. Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng tập trung từ năm 1991 đến năm 2005 (cập nhật năm 2006) và định hướng giải pháp đến năm 2020. Về không gian, nghiên cứu tập trung tại thị trường Việt Nam, có mở rộng khảo sát kinh nghiệm tổ chức tại Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Thái Lan.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài, tác giả đã điểm lại các tài liệu và luận án tiêu biểu sau:
- Tác phẩm "Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa – vấn đề và giải pháp" do Bộ Ngoại giao và hợp tác đa phương biên soạn (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001), phân tích các quan điểm điều hành tín dụng nhà nước trong tiến trình mở cửa.
- Tác phẩm "Thị trường tài chính" của tác giả Lê Văn Tư (Nhà xuất bản Thống kê, 2004), cung cấp lý luận nền tảng về sự vận hành của thị trường tài chính và các công cụ vốn.
- Luận án phó tiến sĩ kinh tế "Các biện pháp hoàn thiện công tác tín dụng nhà nước ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thanh Dương (năm 1996), trình bày cơ sở lý luận về tín dụng nhà nước, kinh nghiệm xử lý tại Việt Nam và biện pháp hoàn thiện khâu huy động, sử dụng vốn.
- Luận án tiến sĩ kinh tế "Hoàn thiện các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam đến năm 2020" của tác giả Sử Đình Thành (năm 2001), làm sáng tỏ hệ thống lý luận về công cụ tài chính, đánh giá thực tiễn giai đoạn 1986–2000 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho giai đoạn đến năm 2020.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận án xác định: các công trình trước đây chưa nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng nhà nước trong cơ chế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hơn nữa, các công trình trước chưa giải quyết thấu đáo vấn đề nhìn nhận trái phiếu chính phủ như một hàng hóa tài chính chủ chốt vận động theo quy luật cung cầu của thị trường nợ, mà phần lớn chỉ tiếp cận đơn thuần dưới góc độ công cụ vay nợ để bù đắp ngân sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các nội dung:
- Bản chất và đặc điểm của tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước phản ánh sự dịch chuyển tạm thời quyền sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong xã hội vào ngân sách nhà nước và ngược lại, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi suất. Tín dụng nhà nước kết hợp hài hòa nguyên tắc tín dụng thông thường với mục tiêu chính sách tài chính của Nhà nước; có phạm vi huy động rộng lớn (nội lực và ngoại lực), vừa mang nội dung kinh tế vừa mang tính chất chính trị - xã hội.
- Lý luận về trái phiếu chính phủ như một hàng hóa tài chính: Trái phiếu chính phủ là chứng khoán nợ do Nhà nước phát hành (dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ). Khác với các công cụ nợ thông thường, trái phiếu chính phủ trên thị trường tài chính đóng vai trò hình thành đường cong lãi suất tham chiếu, tạo tài sản chuẩn cho hệ thống ngân hàng thương mại dự trữ thanh khoản và là hàng hóa chủ lực phục vụ nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết tiền tệ, kiểm soát lạm phát hoặc giảm phát.
- Lý luận về các loại rủi ro trong đầu tư trái phiếu chính phủ: Bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tái đầu tư, rủi ro quyền chọn mua, rủi ro vỡ nợ, rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh khoản và rủi ro biến động giá. Luận án nhấn mạnh mối quan hệ bù trừ giữa rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư, cấu thành nền tảng cho chiến lược miễn dịch danh mục đầu tư.
- Lý luận về định mức tín nhiệm: Sự hình thành của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập (với các trường hợp điển hình như Moody's, Standard & Poor's, Fitch, CBRS của Canada, JBRI của Nhật Bản) giữ vai trò cầu nối thông tin, giảm bất cân xứng thông tin, hỗ trợ nhà đầu tư quản trị rủi ro và tăng tính minh bạch của thị trường nợ.
Phương pháp luận nghiên cứu của luận án là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt các quan hệ kinh tế trong trạng thái vận động và tương tác đa chiều. Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: mô tả, diễn giải, quy nạp, suy luận logic, phân tích thống kê, so sánh kinh tế và tổng hợp thực tiễn. Nghiên cứu thuộc dạng kết hợp định tính và định lượng mô tả. Tác giả không sử dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng hay kiểm định giả thuyết thống kê suy diễn phức tạp, mà dùng số liệu thống kê thứ cấp để tổng hợp, so sánh cơ cấu và tốc độ tăng trưởng qua các năm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chính thức của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tài liệu, báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Các ấn bản khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước cùng dữ liệu thống kê liên quan đến thị trường trái phiếu quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng nhà nước bằng trái phiếu chính phủ
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tín dụng nhà nước và trái phiếu chính phủ:
- Nguồn gốc và sự cần thiết: Phân tích quy luật mất cân đối giữa thu và chi ngân sách nhà nước từ thời kỳ phong kiến đến kinh tế thị trường. Tác giả so sánh bốn biện pháp bù đắp thâm hụt: tăng thuế, bán tài sản quốc gia, phát hành tiền và vay nợ; trong đó chỉ ra vay nợ qua tín dụng nhà nước là biện pháp vừa huy động được nguồn lực xã hội vừa giảm thiểu rủi ro xáo trộn kinh tế (Việt Nam đã chấm dứt phát hành tiền bù đắp thâm hụt ngân sách từ năm 1992).
- Mối quan hệ giữa ba hình thức tín dụng nhà nước: Tác giả phân tích mối quan hệ tương quan biện chứng giữa ODA, vay nợ ngân hàng thương mại và phát hành trái phiếu chính phủ. Ba hình thức này vừa hỗ trợ, chia sẻ gánh nặng nợ công (ODA tài trợ đầu tư cơ sở hạ tầng dài hạn, trái phiếu tạo vốn đối ứng và giảm áp lực vay thương mại lãi suất cao), vừa cạnh tranh thu hút nguồn vốn và điều chuyển nguồn vay tùy điều kiện kinh tế vĩ mô.
- Phân loại trái phiếu chính phủ:
- Theo cơ cấu tài chính: Trái phiếu vĩnh viễn (perpetual / irredeemable), trái phiếu lãi suất bằng không (zero-coupon bond), trái phiếu chỉ số kết hợp (index-linked bonds, ví dụ trái phiếu ILGS của Anh), trái phiếu thanh toán bằng hai đồng tiền (dual currency bonds).
- Theo phương thức điều chỉnh lãi suất: Trái phiếu lãi suất cố định, trái phiếu lãi suất thả nổi (floater), trái phiếu lãi suất thả nổi ngược (inverse floater). Cơ chế định giá inverse floater được xác lập từ trái phiếu gốc (collateral) theo công thức: Giá collateral = Giá Floater + Giá inverse floater.
- Theo thị trường và cách thức ghi tên: Trái phiếu quốc nội, trái phiếu quốc tế; trái phiếu vô danh và trái phiếu ký danh.
- Phân tích 8 loại rủi ro trong đầu tư trái phiếu chính phủ: Rủi ro lãi suất (quan hệ nghịch chiều giữa giá và lãi suất); rủi ro tái đầu tư; rủi ro quyền chọn mua (áp lực thu hồi trái phiếu khi lãi suất thị trường giảm); rủi ro vỡ nợ; rủi ro lạm phát (rủi ro sức mua); rủi ro tỷ giá hối đoái; rủi ro thanh khoản; rủi ro biến động giá.
- Tổ chức định mức tín nhiệm và bài học quốc tế: Khái lược lịch sử ra đời của tổ chức định mức tín nhiệm từ Hoa Kỳ (John Moody thành lập năm 1909, Standard & Poor's năm 1922). Phân tích mô hình cấu trúc tổ chức của Moody's (phân tích theo nhóm ngành và khu vực), mô hình công ty định mức tín nhiệm và thông tin quốc gia của Hàn Quốc, mô hình dịch vụ định mức tín nhiệm thông tin TRIS của Thái Lan; qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về thị trường trái phiếu tại Anh, Hoa Kỳ và khu vực Đông Á.
Chương 2: Thực trạng về sử dụng các phương thức phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam thời gian qua
Chương 2 phản ánh quá trình hình thành và phát triển của trái phiếu chính phủ tại Việt Nam qua các thời kỳ, tập trung vào giai đoạn chuyển đổi kinh tế từ 1991 đến 2005 (bổ sung đến năm 2006).
Luận án phân tích thực trạng vận hành của bốn phương thức phát hành chủ yếu thông qua hệ thống bảng thống kê số liệu thực tế:
- Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (phát hành trực tiếp): Là phương thức truyền thống được áp dụng từ năm 1991. Ưu điểm là vốn chuyển ngay vào ngân sách nhà nước, kiểm soát được tiến độ. Tồn tại: Gây xáo trộn hoạt động quản lý ngân quỹ Kho bạc, chi phí cơ hội cao, áp lực chỉ tiêu hành chính, tốc độ chậm, trái phiếu chưa được xem là hàng hóa tài chính mà bán theo lãi suất định sẵn.
- Đấu thầu tín phiếu kho bạc qua thị trường tiền tệ: Được triển khai từ năm 1995 tại Ngân hàng Nhà nước, hỗ trợ điều hòa lưu thông tiền tệ ngắn hạn và phục vụ nghiệp vụ thị trường mở từ năm 2000. Tồn tại: Kỳ hạn tín phiếu chưa đa dạng, cơ chế xác định lãi suất trần đôi khi chưa bám sát tín hiệu cung cầu thực tế của các ngân hàng thương mại.
- Đấu thầu trái phiếu chính phủ qua thị trường chứng khoán: Áp dụng từ năm 2000 tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ưu điểm là tập trung vốn nhanh, tạo thanh khoản cho chứng khoán nợ niêm yết. Tồn tại: Đối tượng tham gia đấu thầu chưa mở rộng, tỷ lệ trúng thầu ở một số thời kỳ chưa cao do khung lãi suất chỉ đạo của Bộ Tài chính thiếu linh hoạt so với diễn biến thị trường vốn.
- Bảo lãnh phát hành: Thường do các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính lớn nhận thực hiện. Tồn tại: Chi phí bảo lãnh phát hành tương đối cao, các ngân hàng thương mại có xu hướng chọn nhận bảo lãnh hưởng phí hơn là tham gia cạnh tranh lãi suất qua đấu thầu, ảnh hưởng đến kết quả phát hành cạnh tranh trên thị trường chứng khoán.
Bảng tổng hợp dưới đây khái quát cấu trúc hệ thống bảng số liệu nghiên cứu thực trạng phát hành và giao dịch trái phiếu chính phủ được tác giả thống kê trong luận án:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
Giai đoạn thống kê |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 2.1 |
Kết quả phát hành TPCP qua các phương thức phát hành |
1991–2006 |
Cơ cấu khối lượng phát hành giữa bán lẻ KBNN, đấu thầu và bảo lãnh |
| Bảng 2.2 |
Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc qua TTTT |
1995–2006 |
Doanh số đấu thầu tín phiếu, tỷ lệ trúng thầu qua Ngân hàng Nhà nước |
| Bảng 2.3 |
Kết quả hoạt động thị trường mở |
2000–2005 |
Khối lượng giấy tờ có giá (chủ lực là TPCP) giao dịch qua nghiệp vụ TTM |
| Bảng 2.4 |
Kết quả đấu thầu TPCP qua TTCK |
2000–2006 |
Khối lượng gọi thầu, khối lượng trúng thầu và lãi suất tại sàn giao dịch |
| Bảng 2.5 |
Kết quả phát hành TPCP qua bảo lãnh |
2000–2006 |
Doanh số phát hành qua tổ hợp bảo lãnh của các định chế tài chính |
| Bảng 2.6 |
Kết quả niêm yết trái phiếu |
2000–2004 |
Số lượng và quy mô giá trị trái phiếu chính phủ đăng ký niêm yết |
| Bảng 2.7 |
Khối lượng giao dịch trái phiếu ở TTGDCK TP.HCM |
2000–2004 |
Doanh số và tính thanh khoản thứ cấp của trái phiếu trên sàn TP.HCM |
| Bảng 2.8 |
Số lượng loại trái phiếu niêm yết tại TTGDCK TPHCM |
2000–2004 |
Cơ cấu kỳ hạn và phân loại các dòng trái phiếu niêm yết |
| Bảng 2.9 |
Giá trị chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch và GDP |
2000–2004 |
Tỷ trọng giá trị trái phiếu và cổ phiếu niêm yết so với tổng sản phẩm quốc nội |
Chương 3: Hoàn thiện phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước bằng trái phiếu chính phủ ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp thực hiện đến năm 2020:
- Định hướng chiến lược phát triển thị trường trái phiếu chính phủ đến năm 2020: Xác định mục tiêu đưa trái phiếu chính phủ thực sự trở thành hàng hóa tài chính then chốt trên thị trường vốn; đảm bảo nguyên tắc thị trường, minh bạch, chủ động quản lý nợ công và điều hành chính sách tiền tệ.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa hình thức trái phiếu chính phủ: Nghiên cứu đưa vào phát hành các loại trái phiếu có cấu trúc hiện đại như trái phiếu lãi suất thả nổi (floater) có biên độ, trái phiếu có chỉ số liên kết lạm phát, trái phiếu chiết khấu không trả lãi định kỳ (zero-coupon) và đa dạng hóa dải kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ 5, 10 đến 15 năm).
- Hoàn thiện phương thức bán lẻ trái phiếu qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: Thu hẹp dần tính chất chỉ tiêu hành chính; từng bước chuyên nghiệp hóa khâu phân phối bán lẻ, hướng vào đối tượng công chúng có tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ ở vùng sâu vùng xa nơi thị trường tài chính chưa tiếp cận được, giảm chi phí phát hành cho ngân sách.
- Hoàn thiện phương thức đấu thầu tín phiếu và phối hợp nghiệp vụ thị trường mở: Tăng tính linh hoạt của khung lãi suất đấu thầu tín phiếu tại Ngân hàng Nhà nước, liên thông giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn để tạo lãi suất chỉ đạo ngắn hạn chuẩn mực.
- Hoàn thiện cơ chế phát hành và chuyển nhượng trái phiếu qua thị trường chứng khoán: Nâng tỷ trọng phát hành qua hình thức đấu thầu trên Sở Giao dịch Chứng khoán, chuẩn hóa quy trình thanh toán bù trừ, phát triển hệ thống nhà tạo lập thị trường (primary dealers) để kích thích giao dịch thứ cấp.
- Xây dựng mô hình tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam: Luận án kiến nghị mô hình cơ cấu tổ chức định mức tín nhiệm quốc gia theo hình mẫu phù hợp điều kiện ban đầu của thị trường mới nổi (như mô hình Hàn Quốc và Thái Lan - TRIS), có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng độc lập về chuyên môn phân tích và xếp hạng rủi ro tín dụng.
- Đề phòng và quản trị rủi ro đầu tư trái phiếu chính phủ: Xây dựng cơ chế phòng hộ rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá cho các đợt phát hành quốc tế, sử dụng kỹ thuật cân đối kỳ hạn và chiến lược miễn dịch danh mục nhằm bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và kiểm soát chi phí trả nợ của ngân sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa có chọn lọc và luận giải rõ nét quan điểm tiếp cận trái phiếu chính phủ dưới giác độ là một "hàng hóa tài chính" chuẩn mực trên thị trường tài chính thay vì chỉ nhìn nhận đơn thuần là công cụ vay vốn của Nhà nước.
- Bổ sung cơ sở khoa học về tính chất hàng hóa của chứng khoán nợ chính phủ, làm rõ vai trò đa dạng hóa hàng hóa cho thị trường vốn và thị trường tiền tệ nhằm gia tăng "tính khả thi" và tính hấp dẫn của trái phiếu đối với các nhà đầu tư.
- Phân tích toàn diện hệ thống 8 rủi ro gắn liền với hoạt động đầu tư trái phiếu và cơ chế định mức tín nhiệm độc lập trong việc nâng cao tính minh bạch của thị trường tài chính.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá có hệ thống kết quả và chỉ rõ những tồn tại thực tế của từng phương thức phát hành trái phiếu chính phủ tại Việt Nam giai đoạn 1991–2005 (và năm 2006), phân định ưu - nhược điểm của bán lẻ qua Kho bạc, đấu thầu qua thị trường tiền tệ, đấu thầu qua thị trường chứng khoán và bảo lãnh phát hành.
- Xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam đến năm 2020.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ: hoàn thiện từng phương thức phát hành, đa dạng hóa chủng loại và kỳ hạn trái phiếu, hoàn thiện cơ chế chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán và đề xuất xây dựng mô hình tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam (kèm sơ đồ đề xuất cấu trúc tổ chức tại Hình 3.1 của văn bản).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu do tác giả công bố, luận án không nghiên cứu, phân tích thực trạng và không đề xuất giải pháp cho các hình thức tín dụng nhà nước khác như ODA và vay thương mại ngân hàng (chỉ so sánh trên bình diện lý thuyết).
- Luận án không đi sâu vào mảng trái phiếu chính quyền địa phương, mặc dù đây cũng là một bộ phận của thị trường trái phiếu công.
- Nguồn số liệu nghiên cứu thực trạng dừng lại ở mốc giai đoạn 1991–2005 và cập nhật năm 2006; các số liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước mà chưa có khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp đối với các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phát hành và quản lý rủi ro đối với trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công trình chuyên biệt.
- Nghiên cứu mô hình phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong điều kiện thị trường trái phiếu thứ cấp phát triển sâu rộng và nền kinh tế hội nhập đầy đủ các cam kết tài chính quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy chế đấu thầu trái phiếu, thiết lập trần - sàn lãi suất linh hoạt, xây dựng khung pháp lý hình thành tổ chức định mức tín nhiệm quốc gia và phối hợp điều hành nghiệp vụ thị trường mở.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 3 để làm tài liệu tham khảo về lý thuyết cấu trúc tài chính trái phiếu, phân loại trái phiếu hiện đại (Floater, Inverse floater, Index-linked bonds), lý thuyết 8 loại rủi ro đầu tư và các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Anh, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan.
- Các định chế tài chính, ngân hàng thương mại, công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán: Vận dụng các kiến thức phân tích về mối quan hệ giữa rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư (chiến lược miễn dịch danh mục), kỹ thuật định giá trái phiếu phái sinh để xây dựng chiến lược quản trị danh mục chứng khoán nợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án ghi nhận Việt Nam chính thức ngừng việc phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước từ năm nào?
Căn cứ theo Báo cáo cơ cấu bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước giai đoạn 1991–1995 của Bộ Tài chính được tác giả trích dẫn tại Chương 1, Việt Nam chính thức ngừng phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước kể từ năm 1992. Từ thời điểm này, tín dụng nhà nước thông qua phát hành công cụ nợ trở thành kênh tài trợ thâm hụt chủ yếu.
2. So với ODA và vay thương mại ngân hàng, việc huy động vốn qua trái phiếu chính phủ có những điểm khác biệt căn bản nào?
Văn bản luận án chỉ rõ ba điểm khác biệt căn bản:
- Tính tự chủ trong sử dụng vốn: Khi phát hành trái phiếu chính phủ, Nhà nước toàn quyền sở hữu và chủ động sử dụng nguồn tiền vay theo kế hoạch tài khóa quốc gia, không bị ràng buộc về chính trị hay các điều kiện cải cách cơ cấu áp đặt như khi nhận vốn ODA.
- Tính chuyển nhượng và thanh khoản: Người sở hữu trái phiếu chính phủ có thể mua bán, chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán thứ cấp để thu hồi vốn trước hạn, trong khi các khoản vay ngân hàng hoặc ODA không có khả năng chuyển nhượng tự do theo hình thức này.
- Cơ chế quản lý nợ: Nhà nước chủ động thực hiện cơ chế đảo nợ (phát hành trái phiếu mới để thanh toán trái phiếu cũ khi đến hạn) trên thị trường trong nước và quốc tế, điều mà các hợp đồng vay ngân hàng thương mại với lãi suất cao và kỳ hạn ngặt nghèo khó thực hiện linh hoạt.
3. Nguyên lý bù trừ giữa hai loại rủi ro nào được tác giả sử dụng để giải thích cho chiến lược miễn dịch (immunization) danh mục đầu tư trái phiếu?
Tác giả phân tích sự bù trừ ngược chiều giữa rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư:
- Khi lãi suất thị trường tăng, giá thị trường của trái phiếu giảm sút (gây rủi ro lãi suất, làm mất vốn nếu bán trước hạn), nhưng lợi tức thu được từ dòng tiền mặt lại được tái đầu tư với mức lãi suất mới cao hơn.
- Khi lãi suất thị trường giảm, nhà đầu tư gặp rủi ro tái đầu tư do lãi suất dòng tiền giảm, nhưng giá trị thị trường của trái phiếu hiện hữu lại tăng lên bù đắp. Chiến lược khai thác sự triệt tiêu lẫn nhau giữa hai rủi ro này được gọi là chiến lược miễn dịch (immunization).
4. Phương thức bán lẻ trái phiếu qua hệ thống Kho bạc Nhà nước bộc lộ những tồn tại chủ yếu nào theo đánh giá của tác giả?
Theo phân tích tại Chương 1 và Chương 2, bán lẻ qua Kho bạc Nhà nước bộc lộ các điểm hạn chế:
- Tạo áp lực phân bổ chỉ tiêu hành chính xuống từng đơn vị Kho bạc địa phương, gây xáo trộn công tác quản lý ngân quỹ thường nhật.
- Chi phí tiêu thụ cao (đặc biệt là chi phí cơ hội) và tốc độ tập trung vốn chậm.
- Trái phiếu chỉ được phát hành với mệnh giá và mức lãi suất ấn định trước, không hình thành qua cơ chế đấu thầu hay thỏa thuận thị trường, do đó chỉ mang tính chất công cụ thu gom nợ hành chính chứ chưa vận hành như một hàng hóa tài chính đúng nghĩa.
5. Luận án đã khảo sát mô hình tổ chức định mức tín nhiệm của những quốc gia nào để đề xuất kinh nghiệm cho Việt Nam?
Trong Chương 1, tác giả khảo sát chi tiết ba mô hình tổ chức định mức tín nhiệm:
- Mô hình Moody's của Hoa Kỳ với cơ cấu ma trận chức năng kết hợp phân tích chuyên sâu theo ngành công nghiệp và khu vực địa lý toàn cầu.
- Mô hình công ty định mức tín nhiệm và thông tin quốc gia của Hàn Quốc với cơ cấu tổ chức tinh gọn phù hợp với thị trường nợ mới nổi.
- Mô hình dịch vụ định mức tín nhiệm thông tin TRIS của Thái Lan.
Trên cơ sở đó, tại Chương 3 tác giả đã đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức định mức tín nhiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam (thể hiện qua Hình 3.1).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Quang Cường là công trình nghiên cứu chuyên khảo về phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước bằng trái phiếu chính phủ tại Việt Nam giai đoạn chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường. Đóng góp nổi bật của luận án là việc chuyển đổi góc nhìn tiếp cận trái phiếu chính phủ từ một công cụ vay nợ hành chính sang một loại hàng hóa tài chính chuẩn mực tham gia điều tiết thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Hệ thống các số liệu thống kê từ năm 1991 đến 2006 được tổng hợp nhằm chỉ ra thực trạng ưu - nhược điểm của bốn kênh phát hành hiện hành. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển thị trường chứng khoán nợ và thành lập tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam.