DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -—o06. NGUYÊN NGUYỆT ANH HOATDONG-HUY DONG VON TAI NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON VIET NAM ~ CHI NHÁNH HÀ TÂY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINH TẺ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG UNG DỤNG Hà Nội - 20210 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ <o00-- NGUYEN NGUYỆT ANH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÓN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHAT TRIEN NÔNG THÔN VIỆT NAM ~ CHI NHÁNH HÀ TÂY Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS: Nguyễn Thùy Anh XACNHAN.CUA CHU-TICH HD. Formatted Table CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẲM LUẬN VĂN Hà Nội - 20210 LOICAM DOAN 'Oanwnent[TNL- Cha ý sa lạ eo Tôi xin cam đoan luận văn nay là công trình nghiên cửu khoa học của riêng bản thân tôi, những kết quả nghiên cứu vả số liệu được nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế trong công tác kiểm tra nội bộ trong hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Chỉ nhánh Hà Tây Hà Nội, ngày. năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Nguyệt Anh LOI CAM ON Tac gia xin trần trọng cảm ơn các thây cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hả Nội đã tan tinh giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quả trình học tập và tên luyện tai trường, Tác giá xin bảy tó lòng cám ơn sâu sắc đến 7: Aguyễn Thùy Anh đã tận tỉnh hướng dẫn vả giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vả thực hiện hoàn thành: ban luận văn Mặc dũ có nhiễu có gắng của bản thân, nhưng do thởi gian vả trình độ côn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiểu sót.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ỷ chân thảnh của các thẫy giáo, cô giáo vả các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung, hoàn thiện trong quả trình nghiên cứu tiếp các nội dung vẻ vẫn đề nảy. Xin chân thành cảm ơn! “Hà Nội, ngân'. uăm 2020 Tác giả luận van Nguyễn Nguyệt Anh DANH MỤC BẰNG Bảng 3. Số lượng nhân lực của Agribank Hà Tây qua các năm.2: Co cau nhân lực của Asribank Hà Tây theo trình độ.
Cơ câu tiên gửi tai Agribank Ha Tay giai đoạn 2017-2019 Bảng 3.4: Lãi suất huy động của một số ngân hàng Thương mại co phan trên địa bản Hà Nội 50 Bing 3.5, Co câu dư nợ cho vay tạiAgribenk HàH Tây. Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 3.7: Tình hình thực hiện kể hoạch huy động vốn của Agribank ~ Hà Tây 2017 ~2019 545484 Bảng 3.8: Huy động vốn của một số Chỉ nhánh Agibnic trên địa bản Hà Nội Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Agribank Hả Tây giai đoạn 2017- | 2019.10: Tỉnh hình huy động xó qua tên atti dân cư và các tổ chức kinh tế của | Asribank Hà Tâygiai đoạn 2017- 2019.11: Tỉnh hình huy đồng vốn tại Agribank Hả Tây. giai đoạn 2017- 2019 theo cơ câu ‘ 646464 Bang 3.12: Tỉnh hình lãi suất huy động Việt Nam déng cia Agribank giai doan 2017-2019 676161 Bang 3.13: Số liệu huy động vốn qua các kênh Agibmk Ha Tay giai đoạn 2017 - 2019 P .14: Môi quan hệ giữa huy động vồn vả cho vay. Mô hình SWOT của Agribank Hà Tây.
86864 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỬ VIẾT TẤT. conn sesessserE DANE MUCBANG bsiciccsicnnmannncnomnmmasonncomasmmarnamanianall DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIEUDO. ol Chương L SÔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ sei LY LUAN vA ete HIẾN VÈ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tổng quan công trình nghiên cứu liền quan đến để tài luận văn wd 1.
Cơ sở lý luận về huy đông vốn của ngân hàng thương mại 6 1. Một số khái niệm liên quan. Nội dung huy động vốn của Ngân hãng eng mai 13 1. Tiêu chỉ đánh giá hoạt động huy đồng von của ngân hang thương mại 12 1.
Các nhân tô ảnh hướng tới hoạt động huy động vốn của Ngân hang thương miại. Cơ sở thực tiễn về hoạt đồng huy động vốn của ngân hảng thương mi 33 1. Kinh nghiệm của một số ngân hang thương mại tại Việt Nam. Bai học rút ra cho Agribank Hả Tầy.
36 CHUONG 2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU. Phương pháp thu thập dữ liệu 37 2. Phương pháp xử lý tải liệu và dữ liệu. 38 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VON TAIN NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON VIET NAM ~ CHI NHANH HA TAY — sO 40 31 Khai quit véAerbank Ha Ty.
ss int ts 40 3. Quả trình hinh thanb va phat 181. me sel 312 Métsd de diém cnn eng dé huy động vẫn. Phân tích Thực trang huy động vốn tại Agribank Hả Tây.
Đảnh giả kết quả hoạt đồng kinh doanh của Agribank Hà Tây giai đoạn 2017 - MO DAU 1. Tính cấp thiết của đê tải Thực hiện đường lỗi chủ trương phát triển của Đàng và Nhả nước, trong những năm gần đây hệ thống ngân hảng nói chung và hệ thông các ngân hảng thương mại nói riêng đã huy đông đã huy đông được khổi lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển kính tế. Trước yêu câu phát triển ngày cảng cao của xã hội, đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm, chủ ý nhằm cải thiện năng cao chất lượng công tác huy động vỏn để tạo động lực cho phát triển kinh tế. Như vây huy động vốn được coi la van để cốt lõi trong chiễn lược phát triển.
đồng thời cũng là vẫn đề sống còn của các NHTM trong cạnh tranh cũng như hỏi nhập quốc tế. Nguồn vốn các ngân hàng huy đông được xuất phat từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu là từ nguồn tiễn gửi của các tổ chức vả dân cư. Ngoài hạn ch chưa huy đồng hết được nguồn vốn trong xã hội, theo tính toản của các nhà khoa học. lượng von nhản rỗi trong đân cư còn rất lớn, hảng nghin tỷ đồng chưa được huy đông và sử dụng đầu tư hiệu quá, thi hoạt đông huy động vốn của các NHTM hiện nay còn đối mặt với nhiều thách thức lớn như huy động được vốn nhưng không cho.
không quay vòng vỏn được đẫn đến ngân hàng hoạt động không có lãi, lại có trường hợp khi huy đồng thì huy động lãi suất cao nhưng vì áp lực cạnh tranh phải cho vay ở mức lãi suất thấp nên lợi nhuận không cao, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng cao khiển cho việc tổ chức huy động vả cho vay giữa các ngân hảng trở nên cực kỳ khỏ khăn và cạnh tranh khốc liệt những hệ luy đó dẫn đến khỏ kiểm soát các vẫn để khi tiến hành cho vay. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay đòi hói phải đem lại hiệu quả cao, vẫn đề huy đồng vốn không chỉ được quan tâm tử đâu mà phải tỉnh đến như thể nảo, bằng cách gỉ để có được hiệu quả cao nhất với chí phí thâp nhất Trong những năm qua, Agribank Ha Tay véi phương châm: *Asribank: mang phỏn thịnh đẻn với khách hảng” đã thực hiện kinh doanh đa dạng, năng động và có những đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế. Với việc nhân thức được tâm quan trọng của hoạt động huy động vốn. Agribank Hả Tây đã áp dụng nhiều DANH MỤC BẰNG Bảng 3.
Số lượng nhân lực của Agribank Hà Tây qua các năm.2: Co cau nhân lực của Asribank Hà Tây theo trình độ. Cơ câu tiên gửi tai Agribank Ha Tay giai đoạn 2017-2019 Bảng 3.4: Lãi suất huy động của một số ngân hàng Thương mại co phan trên địa bản Hà Nội 50 Bing 3.5, Co câu dư nợ cho vay tạiAgribenk HàH Tây. Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 3.7: Tình hình thực hiện kể hoạch huy động vốn của Agribank ~ Hà Tây 2017 ~2019 545484 Bảng 3.8: Huy động vốn của một số Chỉ nhánh Agibnic trên địa bản Hà Nội Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Agribank Hả Tây giai đoạn 2017- | 2019.10: Tỉnh hình huy động xó qua tên atti dân cư và các tổ chức kinh tế của | Asribank Hà Tâygiai đoạn 2017- 2019.11: Tỉnh hình huy đồng vốn tại Agribank Hả Tây. giai đoạn 2017- 2019 theo cơ câu ‘ 646464 Bang 3.12: Tỉnh hình lãi suất huy động Việt Nam déng cia Agribank giai doan 2017-2019 676161 Bang 3.13: Số liệu huy động vốn qua các kênh Agibmk Ha Tay giai đoạn 2017 - 2019 P .14: Môi quan hệ giữa huy động vồn vả cho vay.
Mô hình SWOT của Agribank Hà Tây. Tính cấp thiết của đê tải Thực hiện đường lỗi chủ trương phát triển của Đàng và Nhả nước, trong những năm gần đây hệ thống ngân hảng nói chung và hệ thông các ngân hảng thương mại nói riêng đã huy đông đã huy đông được khổi lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển kính tế. Trước yêu câu phát triển ngày cảng cao của xã hội, đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm, chủ ý nhằm cải thiện năng cao chất lượng công tác huy động vỏn để tạo động lực cho phát triển kinh tế. Như vây huy động vốn được coi la van để cốt lõi trong chiễn lược phát triển.
đồng thời cũng là vẫn đề sống còn của các NHTM trong cạnh tranh cũng như hỏi nhập quốc tế. Nguồn vốn các ngân hàng huy đông được xuất phat từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu là từ nguồn tiễn gửi của các tổ chức vả dân cư. Ngoài hạn ch chưa huy đồng hết được nguồn vốn trong xã hội, theo tính toản của các nhà khoa học. lượng von nhản rỗi trong đân cư còn rất lớn, hảng nghin tỷ đồng chưa được huy đông và sử dụng đầu tư hiệu quá, thi hoạt đông huy động vốn của các NHTM hiện nay còn đối mặt với nhiều thách thức lớn như huy động được vốn nhưng không cho.
không quay vòng vỏn được đẫn đến ngân hàng hoạt động không có lãi, lại có trường hợp khi huy đồng thì huy động lãi suất cao nhưng vì áp lực cạnh tranh phải cho vay ở mức lãi suất thấp nên lợi nhuận không cao, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng cao khiển cho việc tổ chức huy động vả cho vay giữa các ngân hảng trở nên cực kỳ khỏ khăn và cạnh tranh khốc liệt những hệ luy đó dẫn đến khỏ kiểm soát các vẫn để khi tiến hành cho vay.